Cho biết tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của một trường THCS được cho ở bảng sau:
Cầu thủ
Tuấn
Kiên
Trường
Phong
Tỉ lệ học sinh bình chọn
30%
25%
10%
35%
Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn. Hỏi số học sinh bình chọn cho cầu thủ Phong nhiều hơn cầu thủ Trường là bao nhiêu học sinh?
Cho biết tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của một trường THCS được cho ở bảng sau:
|
Cầu thủ |
Tuấn |
Kiên |
Trường |
Phong |
|
Tỉ lệ học sinh bình chọn |
30% |
25% |
10% |
35% |
Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn. Hỏi số học sinh bình chọn cho cầu thủ Phong nhiều hơn cầu thủ Trường là bao nhiêu học sinh?
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 lớp 9 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 125
Số học sinh bình chọn cầu thủ Phong là: \[500 \cdot 35\% = 175\] (học sinh)
Số học sinh bình chọn cầu thủ Trường là: \[500 \cdot 10\% = 50\] (học sinh)
Số học sinh bình chọn cho cầu thủ Phong nhiều hơn cầu thủ Trường là: \[175 - 50 = 125\] (học sinh)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là: \[2 + 4 + 7 + 6 = 19\] (máy).
b) Sai.
Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {7,2;\,\,7,4} \right)\] là: \[\frac{2}{{19}} \cdot 100\% \approx 10,53\% \].
c) Đúng.
Số máy có thời gian sử dụng từ \[7,4\] giờ đến dưới \[7,8\] giờ là: \[4 + 7 = 11\] (máy).
d) Sai.
Số máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là \[7 + 6 = 13\] (máy)
Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là: \[\frac{{13}}{{19}} \cdot 100\% \approx 68,42\% \].
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Tổng số lần ném của vận động viên trước khi tập huấn là: \[3 + 5 + 5 + 2 + 1 + 0 = 16\] (lần)
Tần số của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[3 + 5 = 8\] (lần).
Tần số tương đối của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[\frac{8}{{16}} \cdot 100\% = 50\% .\]
b) Sai.
Số lần vận động viên ném ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là: \[3 + 1 = 4\] (lần).
Tần số tương đối của của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là:
\[\frac{4}{{16}} \cdot 100\% = 25\% \]
c) Đúng.
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự lí từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\]trở lên trước khi tập huấn là:
\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \]
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn tăng:
\[25\% - 6,25\% = 18,75\% \].
d) Đúng.
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là:
\[\frac{3}{{16}} \cdot 100\% = 18,75\% \].
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn là:
\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \].
Do đó, tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn giảm đi:
\[18,75\% - 6,25\% = 12,5\% \].
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
