Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 8 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
4.6 730 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Góc nội tiếp lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 8 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có bảng liệt kê các phần tử của không gian mẫu như sau:
|
Lần 1 Lần 2 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
\[\left( {1\,;\,\,1} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,1} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,1} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,1} \right)\] |
|
2 |
\[\left( {1\,;\,\,2} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,2} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,2} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,2} \right)\] |
|
3 |
\[\left( {1\,;\,\,3} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,3} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,3} \right)\] |
|
4 |
\[\left( {1\,;\,\,4} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,4} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,4} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,4} \right)\] |
Do đó, số phần tử của không gian mẫu là 16.
b) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]: “Tổng hai số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng 5” là:
(1; 4); (4; 1); (2; 3); (3; 2).
Do đó, có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
c) Sai.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\]: “Tích hai số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng 4” là:
\[\left\{ {\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,2} \right);\,\,\left( {4;\,\,1} \right)} \right\}\].
Do đó, có 3 kết qảu thuận lợi cho biến cố \[F\].
d) Sai.
Xác suất của biến cố \[E\]: “Tổng hai số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng 5” là: \[\frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}\].
Xác suất của biến cố \[F\]: “Tích hai số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng 4” là: \[\frac{3}{{16}}\].
Do đó, xác suất của biến cố \[E\] không gấp hai lần của biến cố \[F\].
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Kí hiệu các phần tử đã cho là Đ1; Đ2; Đ3 và V là thứ tự ba bông hoa hồng đỏ và một bông hoa hồng vàng.
Chọn ngẫu nhiên hai bông hoa, các khả năng có thể xảy ra là:
{(Đ1; Đ2); (Đ1; Đ3); (Đ2; Đ3); (Đ1; V); (Đ2; V); (Đ3; V)}.
Vậy số phần tử của không gian mẫu là 6.
b) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]: “Trong 2 bông hoa được chọn ra, có đúng một bông hoa màu đỏ” là: (Đ1; V); (Đ2; V); (Đ3; V).
Vậy có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].
c) Sai.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\]: “Trong 2 bông hoa được chọn ra, có ít nhất một bông hoa màu đỏ” là: {(Đ1; Đ2); (Đ1; Đ3); (Đ2; Đ3); (Đ1; V); (Đ2; V); (Đ3; V)}.
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\].
d) Sai.
Xác suất của biến cố \[E\] là: \[\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\].
Xác suất của biến cố \[F\] là: \[\frac{6}{6} = 1\].
Do đó, xác suất của hai biến cố này không bằng nhau.
Câu 3/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Các phần tử không gian mẫu của biến cố đó là: {trai; trai}; {trai; gái}; {gái; trai}; {gái; gái}.
Do đó, không gian mẫu có 4 phần tử.
b) Sai.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]: “Gia đình đó có cả con trai và con gái” là: {trai; gái}; {gái; trai}.
Vậy có hai kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\].
c) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\]: “Gia đình đó có con trai” là: {trai; gái}; {gái; trai}; {trai; trai}.
Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\].
d) Đúng.
Xác suất chọn được gia đình có con trai là: \[\frac{3}{4}\].
Do đó, tỉ lệ chọn được gia đình có con trai là: \[\frac{3}{4} \cdot 100\% = 75\% \]
Câu 4/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Ta liệt kê các kết quả có thể xảy ra trong bảng dưới đây:
|
Xúc xắc 1 Xúc xắc 2 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
1 |
\[\left( {1\,;\,\,1} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,1} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,1} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,1} \right)\] |
\[\left( {5\,;\,\,1} \right)\] |
\[\left( {6\,;\,\,1} \right)\] |
|
2 |
\[\left( {1\,;\,\,2} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,2} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,2} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,2} \right)\] |
\[\left( {5\,;\,\,2} \right)\] |
\[\left( {6\,;\,\,2} \right)\] |
|
3 |
\[\left( {1\,;\,\,3} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,3} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,3} \right)\] |
\[\left( {5\,;\,\,3} \right)\] |
\[\left( {6\,;\,\,3} \right)\] |
|
4 |
\[\left( {1\,;\,\,4} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,4} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,4} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,4} \right)\] |
\[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\] |
\[\left( {6\,;\,\,4} \right)\] |
|
5 |
\[\left( {1\,;\,\,5} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,5} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,5} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,5} \right)\] |
\[\left( {5;{\rm{ }}5} \right)\] |
\[\left( {6\,;\,\,5} \right)\] |
|
6 |
\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,6} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,6} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,6} \right)\] |
\[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\] |
\[\left( {6\,;\,\,6} \right)\] |
Do đó, số phần tử của không gian mẫu là 36.
b) Sai.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\]: “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là:
\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\].
Do đó, có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\].
c) Đúng.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]: “Có đúng một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là:
\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\].
Do đó, có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].
Vậy xác suất của biến cố \[E\] là: \[\frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\].
d) Sai.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[G\]: “Tích của hai số xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 6” là: \[\left( {1\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {4\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,2} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,2} \right);\]\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,2} \right)\].
Do đó, có 14 kết quả thuận lợi cho biến cố \[G\].
Vậy xác suất của biến cố \[G\] là: \[\frac{{14}}{{36}} = \frac{7}{{18}}\].
Câu 5/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Ta có bảng liệt kê kết quả của phép thử trên như sau:
|
An Bình |
S (Sấp) |
N(Ngửa) |
|
1 |
(S; 1) |
(N; 1) |
|
2 |
(S; 2) |
(N; 2) |
|
3 |
(S; 3) |
(N; 3) |
|
4 |
(S; 4) |
(N; 4) |
|
5 |
(S; 5) |
(N; 5) |
Do đó, không gian mẫu của phép thử trên có 10 phần tử.
b) Đúng.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]: “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ” là: (S; 1); (N; 1); (S; 3); (N; 3); (S; 5); (N; 5).
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].
c) Sai.
Kết quả thuận lợi của biến cố \[F\]: “Rút được tấm thẻ ghi số chẵn và đồng xu xuất hiện mặt sấp” là:
(S; 2); (S; 4).
Do đó, có 2 kết qủa thuận lợi cho biến cố \[F\].
Vậy xác suất của biến cố \[F\] là: \[\frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\].
d) Đúng.
Xác suất của biến cố \[E\] là: \[\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\]
Kết quả thuận lợi của biến cố \[G\]: “Rút được tấm thẻ ghi số 5 hoặc đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là:
(S; 5); (N; 5); (N; 4); (N; 3); (N; 2); (N; 1).
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \[G\].
Xác suất của biến cố \[G\] là: \[\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\].
Do đó, xác suất của biến cố \[E\] bằng xác suất của biến cố \[G\].
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 36
Các viên bi đều được đánh số khác nhau nên ta xét các kết quả có thể xảy ra theo số được đánh trên các viên bi.
Các kết quả có thể xảy ra được liệt kê trong bảng dưới đây:
|
Viên bi thứ nhất Viên bi thứ hai |
1 |
2 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
1 |
11 |
21 |
41 |
51 |
61 |
71 |
|
2 |
12 |
22 |
42 |
52 |
62 |
72 |
|
4 |
14 |
24 |
44 |
54 |
64 |
74 |
|
5 |
15 |
25 |
45 |
55 |
65 |
75 |
|
6 |
16 |
26 |
46 |
56 |
66 |
76 |
|
7 |
17 |
27 |
47 |
57 |
67 |
77 |
Có 36 kết quả có thể xảy ra tương ứng với các ô trong bảng.
Không gian mẫu của phép thử có 36 phần tử là \(\Omega = \left\{ {11;\,\,21;\,\,41;...;\,\,67;\,\,77} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

