khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 5 Lưu

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai con xúc xắc bằng 6” là

A. \(\frac{5}{6}\).        

B. \(\frac{7}{6}\). 
C. \(\frac{{11}}{{36}}\).       
D. \(\frac{5}{{36}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Các kết quả có thể xảy ra được liệt kê trong bảng dưới đây:

            Xúc xắc 1

Xúc xắc 2

1

2

3

4

5

6

1

\[\left( {1\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,1} \right)\]

2

\[\left( {1\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]

3

\[\left( {1\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]

4

\[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]

5

\[\left( {1\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}5} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]

6

\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,6} \right)\]

Có 36 kết quả có thể xảy ra tương ứng với các ô trong bảng.

Do 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất nên khả năng xuất hiện các mặt là như nhau. Do đó các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố là \[\left( {1\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,1} \right).\]

Vậy xác suất xảy ra của biến cố là \(P = \frac{5}{{36}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

36

Đáp án: 36

Các viên bi đều được đánh số khác nhau nên ta xét các kết quả có thể xảy ra theo số được đánh trên các viên bi.

Các kết quả có thể xảy ra được liệt kê trong bảng dưới đây:

         Viên bi thứ nhất

Viên bi thứ hai

1

2

4

5

6

7

1

11

21

41

51

61

71

2

12

22

42

52

62

72

4

14

24

44

54

64

74

5

15

25

45

55

65

75

6

16

26

46

56

66

76

7

17

27

47

57

67

77

Có 36 kết quả có thể xảy ra tương ứng với các ô trong bảng.

Không gian mẫu của phép thử có 36 phần tử là \(\Omega = \left\{ {11;\,\,21;\,\,41;...;\,\,67;\,\,77} \right\}\).

Lời giải

Đáp án:

50

Đáp án: 50

Số tấm thẻ bạn Thắng có là \[n\] (tấm).

Số tấm thẻ ghi số có một chữ số là các tấm: \[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9\].

Do đó, có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số”.

Xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số” là \[\frac{9}{n} = 0,18\].

Do đó, bạn Thắng có số tấm thẻ là: \[n = 9:0,18 = 50\] (tấm thẻ).

Câu 4

a) Số phần tử không gian mẫu là 36.        
Đúng
Sai
b) Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\].        
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố \[E\]\[\frac{5}{{18}}\].        
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố \[G\]\[\frac{7}{{36}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Số phần tử của không gian mẫu là 10.        
Đúng
Sai
b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].        
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố \[F\] bằng \[\frac{2}{5}.\]        
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố \[E\] bằng xác suất của biến cố \[G\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP