khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/06/2026 11 Lưu

Một hộp chứa 5 quả bóng màu đỏ và một số quả bóng trắng. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả lại hộp. Biết xác suất của biến cố “Lấy được quả bóng màu đỏ” là \[0,25\]. Hỏi trong hộp có bao nhiêu quả bóng màu trắng?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

15

Đáp án: 15

Gọi số quả bóng trắng trong hộp là \[n\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\].

Khi đó, tổng số bóng có trong hộp là \[n + 5\] (quả).

Số kết quả thuận lợi của biến cố “Lấy được quả bóng đỏ” là \[5\].

Do đó, xác suất của biến cố “Lấy được quả bóng đỏ” là \[\frac{5}{{n + 5}}\].

Suy ra, ta có: \[\frac{5}{{n + 5}} = 0,25\] hay \[n + 5 = 20\], do đó \[n = 15\] (thỏa mãn).

Vậy trong hộp có 15 quả bóng trắng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

50

Đáp án: 50

Số tấm thẻ bạn Thắng có là \[n\] (tấm).

Số tấm thẻ ghi số có một chữ số là các tấm: \[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9\].

Do đó, có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số”.

Xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số” là \[\frac{9}{n} = 0,18\].

Do đó, bạn Thắng có số tấm thẻ là: \[n = 9:0,18 = 50\] (tấm thẻ).

Câu 2

a) Số phần tử không gian mẫu là 36.        
Đúng
Sai
b) Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\].        
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố \[E\]\[\frac{5}{{18}}\].        
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố \[G\]\[\frac{7}{{36}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng.

Ta liệt kê các kết quả có thể xảy ra trong bảng dưới đây:

            Xúc xắc 1

Xúc xắc 2

1

2

3

4

5

6

1

\[\left( {1\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,1} \right)\]

2

\[\left( {1\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]

3

\[\left( {1\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]

4

\[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]

5

\[\left( {1\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}5} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]

6

\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,6} \right)\]

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là 36.

b) Sai.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\]: “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là:

\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\].

Do đó, có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\].

c) Đúng.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]: “Có đúng một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là:

\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\].

Do đó, có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].

Vậy xác suất của biến cố \[E\] là: \[\frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\].

d) Sai.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[G\]: “Tích của hai số xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 6” là: \[\left( {1\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {4\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,2} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,2} \right);\]\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,2} \right)\].

Do đó, có 14 kết quả thuận lợi cho biến cố \[G\].

Vậy xác suất của biến cố \[G\] là: \[\frac{{14}}{{36}} = \frac{7}{{18}}\].

Câu 5

a) Số phần tử không gian mẫu là 16.        
Đúng
Sai
b) Có bốn kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].        
Đúng
Sai
c) Các kết quả thuận lợi của biến cố \[F\]\[\left\{ {\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,2} \right)} \right\}\].        
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến \[E\] bằng 2 lần xác suất của biến cố \[F\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Số phần tử của không gian mẫu là 10.        
Đúng
Sai
b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].        
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố \[F\] bằng \[\frac{2}{5}.\]        
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố \[E\] bằng xác suất của biến cố \[G\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP