Trắc nghiệm Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
4.6 1.1 K lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Góc nội tiếp lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 8 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Phép thử là chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con.
b) Đúng.
Kết quả của phép thử là giới tính của hai người con đó: trai hoặc gái.
c) Sai.
Các phần tử của không gian mẫu là: {trai; gái}; {gái; trai}; {trai; trai}; {gái ; gái}.
Do đó, không gian mẫu có 4 phần tử.
d) Sai.
Các phần tử của không gian mẫu là: {trai; gái}; {gái; trai}; {trai; trai}; {gái ; gái}.
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Phép thử là rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ được rút ra lần đầu không trả lại vào hộp.
b) Sai.
Kết quả của phép thử là một cặp số \[\left( {a;\,\,b} \right)\] với \[a,\,\,b\] khác nhau (do tấm thẻ được rút ra lần đầu không trả lại vào hộp.
c) Đúng.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Lần 1 Lần 2 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
|
\[\left( {2\,;\,\,1} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,1} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,1} \right)\] |
\[\left( {5\,;\,\,1} \right)\] |
|
2 |
\[\left( {1\,;\,\,2} \right)\] |
|
\[\left( {3\,;\,\,2} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,2} \right)\] |
\[\left( {5\,;\,\,2} \right)\] |
|
3 |
\[\left( {1\,;\,\,3} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\] |
|
\[\left( {4\,;\,\,3} \right)\] |
\[\left( {5\,;\,\,3} \right)\] |
|
4 |
\[\left( {1\,;\,\,4} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,4} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,4} \right)\] |
|
\[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\] |
|
5 |
\[\left( {1\,;\,\,5} \right)\] |
\[\left( {2\,;\,\,5} \right)\] |
\[\left( {3\,;\,\,5} \right)\] |
\[\left( {4\,;\,\,5} \right)\] |
|
Do đó, không gian mẫu gồm 20 phần tử.
d) Sai.
Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tấm thẻ ghi số 5 là: \[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {5\,;\,\,2} \right)\]; \[\left( {5\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,5} \right);\]\[\left( {2\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {4\,;\,\,5} \right)\].
Do đó, có 8 phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tấm thẻ ghi số 5.
Câu 3/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Phép thử là chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm.
b) Đúng.
Kết quả của phép thử là một cặp tên \[\left( {a;\,\,b} \right)\] trong đó \[a\] tương ứng là tên của học sinh nhóm I và \[b\] là tên học sinh nhóm II.
c) Sai.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:
|
Nhóm II Nhóm I |
Hồng |
Phương |
Linh |
|
Huy |
(Huy; Hồng) |
(Huy; Phương) |
(Huy; Linh) |
|
Sơn |
(Sơn; Hồng) |
(Sơn; Phương) |
(Sơn; Linh) |
|
Tùng |
(Tùng; Hồng) |
(Tùng; Phương) |
(Tùng; Linh) |
Vậy không gian mẫu gồm 9 phần tử.
d) Đúng.
Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tên bạn Tùng là: (Tùng; Hồng); (Tùng; Phương); (Tùng; Linh)
Câu 4/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Phép thử là gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc và một đồng xu liên tiếp hai lần.
b) Đúng.
Kết quả có thể khi gieo một con xúc xắc là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc: 1; 2; 3; 4; 5; 6 chấm. Kết quả có thể khi gieo một đồng xu liên tiếp 2 lần là: SS; SN; NS; NN (S: mặt sấp; N: mặt ngửa).
Ta lập được bảng sau:
|
Gieo đồng xu hai Gieo lần xúc xắc |
\[SS\] |
\[SN\] |
\[NS\] |
\[NN\] |
|
1 |
\[1SS\] |
\[1SN\] |
\[1NS\] |
\[1NN\] |
|
2 |
\[2SS\] |
\[2SN\] |
\[2NS\] |
\[2NN\] |
|
3 |
\[3SS\] |
\[3SN\] |
\[3NS\] |
\[3NN\] |
|
4 |
\[4SS\] |
\[4SN\] |
\[4NS\] |
\[4NN\] |
|
5 |
\[5SS\] |
\[5SN\] |
\[5NS\] |
\[5NN\] |
|
6 |
\[6SS\] |
\[6SN\] |
\[6NS\] |
\[6NN\] |
Do đó, không gian mẫu của phép thử là gồm 24 phần tử.
c) Đúng.
Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa mặt sấp xuất hiện 2 lần là: \[1SS;\,\,2SS;\,\,3SS;\,\,4SS;\,\,5SS;\,\,6SS.\]
Do đó, có 6 phần tử thuộc không gian mẫu có chưa mặt sấp xuất hiện hai lần.
d) Sai.
Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa 1 mặt sấp và 1 mặt ngửa là:
\[1SN;\,\,2SN;\,\,3SN;\,\,4SN;\,\,5SN;\,\,6SN;\,\,1NS;\,\,2NS;\,\,3NS;\,\,4NS;\,\,5NS;\,\,6NS\]
Do đó, có 12 phần tử thuộc không gian mẫu có chứa một nặt sấp và một mặt ngửa.
Câu 5/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Phép thử là xếp ngẫu nhiên ba bạn Ánh, Bình, Chi trên một chiếc ghế dài.
b) Đúng.
Kết quả của phép thử là tên bộ ba \[\left( {a;\,\,b;\,\,c} \right)\] trong đó \[a,\,b\] và \[c\] tương ứng là tên ba bạn được xếp theo vị trí trên chiếc ghế dài.
c) Sai.
Không gian mẫu của phép thử gồm các phần tử sau:
{Ánh; Bình; Chi}; {Ánh; Chi; Bình}; {Bình; Ánh; Chi}; {Bình; Chi; Ánh}; {Chi; Ánh; Bình}; {Chi; Bình Ánh}.
Do đó, không gian mẫu của phép thử gồm 6 phần tử.
c) Sai.
Có hai phần tử thuộc không gian mẫu có kết quả bạn Chi ngồi giữa là: {Ánh; Chi; Bình}; {Bình; Chi; Ánh}.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 8
Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo một đồng xu trong 2 lần:
|
Lần 1 Lần 2 |
N |
S |
|
N |
NN |
SN |
|
S |
NS |
SS |
Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 3 đồng xu:
|
Kết quả đồng xu trong 2 lần đầu Lần 3 |
NN |
SN |
NS |
SS |
|
N |
NNN |
SNN |
NSN |
SSN |
|
S |
NNS |
SNS |
NSS |
SSS |
Vậy không gian mẫu của phép thử là \(\left\{ {{\rm{NNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}} \right\}\).
Do đó, không gian mẫu của phép thử gồm 8 phần tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.