khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 58 Lưu

Mỗi đồng xu có 2 mặt sấp (S) và ngửa (N). Gieo ngẫu nhiên 2 đồng xu thì không gian mẫu của phép thử có số phần tử là

A. 2.                              

B. 4.                      
C. 6.                      
D. 10.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 2 đồng xu:

Mỗi đồng xu có 2 mặt sấp (S) và ngửa (N). Gieo ngẫu nhiên 2 đồng xu thì không gian mẫu của phép thử có số phần tử là (ảnh 1)

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {{\rm{SS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NN}}} \right\}\).

Vậy không gian mẫu của phép thử có 4 phần tử.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

6

Đáp án: 6

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

Lần 1                     

Lần 2

đỏ

trắng

xanh

đỏ

(đỏ; đỏ)

(trắng; đỏ)

(xanh; đỏ)

trắng

(đỏ; trắng)

(trắng; trắng)

(xanh; trắng)

xanh

(đỏ; xanh)

(trắng; xanh)

(xanh; xanh)

Vì màu của quả bóng trong hai lần lấy ra không trùng nhau nên các kết quả bị gạch đi trong bảng không thuộc không gian mẫu của phép thử.

Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử gồm các ô không bị gạch trong bảng.

Câu 2

a) Phép thử là xếp ngẫu nhiên ba bạn Ánh, Bình, Chi trên một chiếc ghế dài. 
Đúng
Sai
b) Kết quả của phép thử là tên bộ ba \[\left( {a;\,\,b;\,\,c} \right)\] trong đó \[a,\,b\] và \[c\] tương ứng là tên ba bạn được xếp theo vị trí trên chiếc ghế dài. 
Đúng
Sai
c) Không gian mẫu của phép thử gồm 9 phần tử. 
Đúng
Sai
d) Có 3 phần tử thuộc không gian mẫu có kết quả bạn Chi ngồi giữa.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng.

Phép thử là xếp ngẫu nhiên ba bạn Ánh, Bình, Chi trên một chiếc ghế dài.

b) Đúng.

Kết quả của phép thử là tên bộ ba \[\left( {a;\,\,b;\,\,c} \right)\] trong đó \[a,\,b\]\[c\] tương ứng là tên ba bạn được xếp theo vị trí trên chiếc ghế dài.

c) Sai.

Không gian mẫu của phép thử gồm các phần tử sau:

{Ánh; Bình; Chi}; {Ánh; Chi; Bình}; {Bình; Ánh; Chi}; {Bình; Chi; Ánh}; {Chi; Ánh; Bình}; {Chi; Bình Ánh}.

Do đó, không gian mẫu của phép thử gồm 6 phần tử.

c) Sai.

Có hai phần tử thuộc không gian mẫu có kết quả bạn Chi ngồi giữa là: {Ánh; Chi; Bình}; {Bình; Chi; Ánh}.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Phép thử là rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ được rút ra lần đầu trả lại vào hộp.
Đúng
Sai
b) Kết quả của phép thử là một cặp số \[\left( {a;\,\,b} \right)\] với \[a,\,\,b\] có thể bằng nhau.
Đúng
Sai
c) Không gian mẫu của phép thử trên gồm 20 phần tử.
Đúng
Sai
d) Có 9 phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tấm thẻ ghi số 5.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].                
B. \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13} \right\}\].                      
C. \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,11;\,\,12;\,\,15} \right\}\].                      
D. \[\Omega = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP