Trắc nghiệm Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
4.6 1.2 K lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Góc nội tiếp lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 8 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Tần số tương đối của giá trị mặt 2 chấm là: \[{f_2} = \frac{1}{{40}} \cdot 100\% = 2,5\% .\]
b) Sai.
Tần số tương đối của giá trị mặt 4 chấm là: \[{f_4} = \frac{{12}}{{40}} \cdot 100\% = 30\% .\]
c) Sai.
Tần số tương đối của giá trị mặt 3 chấm là: \[{f_3} = \frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% .\]
d) Sai.
Tần số tương đối của giá trị mặt 5 chấm là: \[{f_5} = \frac{3}{{40}} \cdot 100\% = 7,5\% .\]
Tần số tương đối của giá trị mặt 1 chấm là: \[{f_5} = \frac{6}{{40}} \cdot 100\% = 15\% .\]
Tổng tần số tương đối của các giá trị 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm và 5 chấm là:
\[15\% + 2,5\% + 25\% + 7,5\% = 50\% \]
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
Ta có bảng tần số sau:
|
Điểm |
2 |
3 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Số học sinh |
1 |
1 |
3 |
6 |
8 |
10 |
7 |
4 |
a) Sai.
Số giá trị khác nhau của bảng trên là 8 gồm: 2; 3; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
b) Đúng.
Từ bảng tần số trên, nhận thấy lớp 9A có số học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất (10 học sinh).
c) Sai.
Tổng số học sinh có điểm không vượt quá 6 là: \[1 + 1 + 3 + 6 = 11\] (học sinh).
Do đó, tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là: \[\frac{{11}}{{40}} \cdot 100\% = 27,5\% .\]
d) Đúng.
Tổng số học sinh được điểm 7 và điểm 8 là: \[8 + 10 = 18\] (học sinh)
Tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm 8 và điểm 7 là: \[\frac{{18}}{{40}} \cdot 100\% = 45\% .\]
Câu 3/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
Ta có bảng tần số như sau:
|
Số lượng sách |
1 quyển |
2 quyển |
3 quyển |
4 quyển |
5 quyển |
|
Số học sinh |
6 |
6 |
7 |
10 |
7 |
a) Đúng.
Từ bảng trên, nhận thấy số giá trị khác nhau là 5 gồm: 1 quyển, 2 quyển, 3 quyển, 4 quyển, 5 quyển.
b) Đúng.
Tần số học sinh tặng 4 quyển là nhiều nhất (10 quyển).
c) Đúng.
Nhận thấy số học sinh tặng 1 quyển sách và số học sinh tặng 2 quyển sách bằng nhau và bằng 6 học sinh.
Do đó, tần số tương đối của giá trị 1 quyển bằng tần số tương đối của giá trị 2 quyển và bằng:
\[\frac{6}{{40}} \cdot 100\% = 15\% .\]
d) Sai.
Tần số tương đối của số học sinh tặng 4 quyển sách là: \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% .\]
Câu 4/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Nhận thấy, bảng trên thống kê 40 kết quả điểm môn Toán nên lớp 9E có tất cả 40 học sinh.
b) Sai
Ta có bảng tần số tương đối như sau:
|
Điểm |
5 |
5,5 |
6 |
6,5 |
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
|
Tần số |
1 |
1 |
2 |
2 |
1 |
4 |
11 |
11 |
5 |
2 |
|
Tần số tương đối |
\[2,5\% \] |
\[2,5\% \] |
\[5\% \] |
\[5\% \] |
\[2,5\% \] |
\[10\% \] |
\[25\% \] |
\[25\% \] |
\[12,5\% \] |
\[5\% \] |
Từ bảng tần số tương đối, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 là \[25\% \].
c) Đúng.
Từ bảng tần số tương đối lập được, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 bằng tần số tương đối của điểm 8,5 và bằng \[25\% \].
d) Sai.
Tổng tần số tương đối của các học sinh đạt điểm dưới 8 là:
\[2,5\% + 2,5\% + 5\% + 5\% + 2,5\% + 10\% = 27,5\% \].
Câu 5/10
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Số học sinh của lớp 9B là: \[10 + 13 + 12 + 5 = 40\] (học sinh).
b) Đúng.
Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \].
c) Đúng.
Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[\frac{5}{{40}} \cdot 100\% = 12,5\% \].
d) Sai.
Số học sinh bị cận thị là: \[13 + 12 + 5 = 30\] (học sinh)
Tỉ lệ phần trăm học sinh bị cận thị của lớp 9B là: \[\frac{{30}}{{40}} \cdot 100\% = 75\% \]
Lời giải
Đáp án:
Đáp án : 144
Ta có: \[n = 50.\]
Tần số tương đối của số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[{f_2} = \frac{{20}}{{50}} \cdot 100\% = 40\% .\]
Số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương ứng cho số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[360^\circ \cdot {f_2} = 360^\circ \cdot 40\% = 144^\circ .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.