Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vacxin viêm não Nhật Bản và được thống kê số mũi tiêm vacxin viêm não Nhật Bản của 50 trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:
Số mũi tiêm
0
1
2
3
Số trẻ được tiêm
5
20
16
9
Khi vẽ biểu đồ tròn, số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương ứng cho số trẻ được tiêm 1 mũi là bao nhiêu độ?
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vacxin viêm não Nhật Bản và được thống kê số mũi tiêm vacxin viêm não Nhật Bản của 50 trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:
|
Số mũi tiêm |
0 |
1 |
2 |
3 |
|
Số trẻ được tiêm |
5 |
20 |
16 |
9 |
Khi vẽ biểu đồ tròn, số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương ứng cho số trẻ được tiêm 1 mũi là bao nhiêu độ?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án : 144
Ta có: \[n = 50.\]
Tần số tương đối của số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[{f_2} = \frac{{20}}{{50}} \cdot 100\% = 40\% .\]
Số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương ứng cho số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[360^\circ \cdot {f_2} = 360^\circ \cdot 40\% = 144^\circ .\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
Ta có bảng tần số sau:
|
Điểm |
2 |
3 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Số học sinh |
1 |
1 |
3 |
6 |
8 |
10 |
7 |
4 |
a) Sai.
Số giá trị khác nhau của bảng trên là 8 gồm: 2; 3; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
b) Đúng.
Từ bảng tần số trên, nhận thấy lớp 9A có số học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất (10 học sinh).
c) Sai.
Tổng số học sinh có điểm không vượt quá 6 là: \[1 + 1 + 3 + 6 = 11\] (học sinh).
Do đó, tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là: \[\frac{{11}}{{40}} \cdot 100\% = 27,5\% .\]
d) Đúng.
Tổng số học sinh được điểm 7 và điểm 8 là: \[8 + 10 = 18\] (học sinh)
Tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm 8 và điểm 7 là: \[\frac{{18}}{{40}} \cdot 100\% = 45\% .\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Số học sinh của lớp 9B là: \[10 + 13 + 12 + 5 = 40\] (học sinh).
b) Đúng.
Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \].
c) Đúng.
Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[\frac{5}{{40}} \cdot 100\% = 12,5\% \].
d) Sai.
Số học sinh bị cận thị là: \[13 + 12 + 5 = 30\] (học sinh)
Tỉ lệ phần trăm học sinh bị cận thị của lớp 9B là: \[\frac{{30}}{{40}} \cdot 100\% = 75\% \]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
