khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/06/2026 50 Lưu

Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.

Loại sách

Sách tham khảo

Sách giáo khoa

Sách truyện

Các loại sách khác

Tần số tương đối

...

...

40%

4%

Hãy cho biết trong tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

500

Đáp án: 500

Gọi \[n\] là tổng số cuốn sách các loại có trong tủ sách của trường học.

Tổng số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[140 + 140 = 280\] (cuốn).

Suy ra \[m = 280.\]

Tổng tần số tương đối của số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[100\% - 40\% - 4\% = 56\% .\]

Suy ra \[f = 56\% .\]

Do đó \[n = 280:56\% = 500.\]

Suy ra trong tủ sách trường học đó có tất cả 500 cuốn sách các loại.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số giá trị khác nhau của bảng trên là 6.        
Đúng
Sai
b) Lớp 9A có học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất.        
Đúng
Sai
c) Tổng tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là \[25\% .\]        
Đúng
Sai
d) Tổng tần số tương đối của điểm 8 và điểm 7 lớn hơn \[40\% .\]
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) Đúng.    c) Sai.        d) Đúng.

Ta có bảng tần số sau:

Điểm

2

3

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

1

1

3

6

8

10

7

4

a) Sai.

Số giá trị khác nhau của bảng trên là 8 gồm: 2; 3; 5; 6; 7; 8; 9; 10.

b) Đúng.

Từ bảng tần số trên, nhận thấy lớp 9A có số học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất (10 học sinh).

c) Sai.

Tổng số học sinh có điểm không vượt quá 6 là: \[1 + 1 + 3 + 6 = 11\] (học sinh).

Do đó, tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là: \[\frac{{11}}{{40}} \cdot 100\% = 27,5\% .\]

d) Đúng.

Tổng số học sinh được điểm 7 và điểm 8 là: \[8 + 10 = 18\] (học sinh)

Tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm 8 và điểm 7 là: \[\frac{{18}}{{40}} \cdot 100\% = 45\% .\]

Câu 2

a) Lớp 9B có 40 học sinh.        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[25\% .\]        
Đúng
Sai
c) Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[12,5\% .\]        
Đúng
Sai
d) Lớp 9B có 80% số học sinh bị cận thị.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.    c) Đúng.     d) Sai.

a) Đúng.

Số học sinh của lớp 9B là: \[10 + 13 + 12 + 5 = 40\] (học sinh).

b) Đúng.

Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \].

c) Đúng.

Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[\frac{5}{{40}} \cdot 100\% = 12,5\% \].

d) Sai.

Số học sinh bị cận thị là: \[13 + 12 + 5 = 30\] (học sinh)

Tỉ lệ phần trăm học sinh bị cận thị của lớp 9B là: \[\frac{{30}}{{40}} \cdot 100\% = 75\% \]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Tần số tương đối của giá trị 2 chấm là \[2,5\% \].        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của giá trị 4 chấm là \[12\% \].        
Đúng
Sai
c) Tần số tương đối của giá trị 3 chấm là \[7,5\% \].        
Đúng
Sai
d) Tổng tần số tương đối của các giá trị 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm và 5 chấm lớn hơn \[50\% \].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP