Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số số lần xuất hiện của mỗi mặt trong bảng sau:
Mặt
1 chấm
2 chấm
3 chấm
4 chấm
5 chấm
6 chấm
Tổng
Tần số
6
1
10
12
3
8
\[n = 40\]
Khi đó:
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số số lần xuất hiện của mỗi mặt trong bảng sau:
|
Mặt |
1 chấm |
2 chấm |
3 chấm |
4 chấm |
5 chấm |
6 chấm |
Tổng |
|
Tần số |
6 |
1 |
10 |
12 |
3 |
8 |
\[n = 40\] |
Khi đó:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Tần số tương đối của giá trị mặt 2 chấm là: \[{f_2} = \frac{1}{{40}} \cdot 100\% = 2,5\% .\]
b) Sai.
Tần số tương đối của giá trị mặt 4 chấm là: \[{f_4} = \frac{{12}}{{40}} \cdot 100\% = 30\% .\]
c) Sai.
Tần số tương đối của giá trị mặt 3 chấm là: \[{f_3} = \frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% .\]
d) Sai.
Tần số tương đối của giá trị mặt 5 chấm là: \[{f_5} = \frac{3}{{40}} \cdot 100\% = 7,5\% .\]
Tần số tương đối của giá trị mặt 1 chấm là: \[{f_5} = \frac{6}{{40}} \cdot 100\% = 15\% .\]
Tổng tần số tương đối của các giá trị 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm và 5 chấm là:
\[15\% + 2,5\% + 25\% + 7,5\% = 50\% \]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
Ta có bảng tần số sau:
|
Điểm |
2 |
3 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Số học sinh |
1 |
1 |
3 |
6 |
8 |
10 |
7 |
4 |
a) Sai.
Số giá trị khác nhau của bảng trên là 8 gồm: 2; 3; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
b) Đúng.
Từ bảng tần số trên, nhận thấy lớp 9A có số học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất (10 học sinh).
c) Sai.
Tổng số học sinh có điểm không vượt quá 6 là: \[1 + 1 + 3 + 6 = 11\] (học sinh).
Do đó, tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là: \[\frac{{11}}{{40}} \cdot 100\% = 27,5\% .\]
d) Đúng.
Tổng số học sinh được điểm 7 và điểm 8 là: \[8 + 10 = 18\] (học sinh)
Tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm 8 và điểm 7 là: \[\frac{{18}}{{40}} \cdot 100\% = 45\% .\]
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 500
Gọi \[n\] là tổng số cuốn sách các loại có trong tủ sách của trường học.
Tổng số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[140 + 140 = 280\] (cuốn).
Suy ra \[m = 280.\]
Tổng tần số tương đối của số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[100\% - 40\% - 4\% = 56\% .\]
Suy ra \[f = 56\% .\]
Do đó \[n = 280:56\% = 500.\]
Suy ra trong tủ sách trường học đó có tất cả 500 cuốn sách các loại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
