Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: \[25\% \] khối lượng bán được là Cam; \[32\% \] khối lượng bán được là Xoài; \[10\% \] là Thanh Long; còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là bao nhiêu kilogram?
Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: \[25\% \] khối lượng bán được là Cam; \[32\% \] khối lượng bán được là Xoài; \[10\% \] là Thanh Long; còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là bao nhiêu kilogram?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 66
Gọi \[{m_4}\] (kg) là khối lượng Ổi bán được trong tháng đó và \[{f_4}\;\,\,\left( \% \right)\] là tần số tương đối của khối lượng bán được là Ổi.
Vì tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg nên ta có \[n = 200\] (kg).
Tần số tương đối của khối lượng Ổi bán được trong một tháng là:
\[100\% - 25\% - 32\% - 10\% = 33\% .\]
Tức là, \[{f_4} = 33\% .\]
Suy ra \[{m_4} = 200 \cdot 33\% = 66\] (kg).
Do đó khối lượng Ổi đã bán là \[66\] kg.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
Ta có bảng tần số sau:
|
Điểm |
2 |
3 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Số học sinh |
1 |
1 |
3 |
6 |
8 |
10 |
7 |
4 |
a) Sai.
Số giá trị khác nhau của bảng trên là 8 gồm: 2; 3; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
b) Đúng.
Từ bảng tần số trên, nhận thấy lớp 9A có số học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất (10 học sinh).
c) Sai.
Tổng số học sinh có điểm không vượt quá 6 là: \[1 + 1 + 3 + 6 = 11\] (học sinh).
Do đó, tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là: \[\frac{{11}}{{40}} \cdot 100\% = 27,5\% .\]
d) Đúng.
Tổng số học sinh được điểm 7 và điểm 8 là: \[8 + 10 = 18\] (học sinh)
Tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm 8 và điểm 7 là: \[\frac{{18}}{{40}} \cdot 100\% = 45\% .\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Số học sinh của lớp 9B là: \[10 + 13 + 12 + 5 = 40\] (học sinh).
b) Đúng.
Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \].
c) Đúng.
Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[\frac{5}{{40}} \cdot 100\% = 12,5\% \].
d) Sai.
Số học sinh bị cận thị là: \[13 + 12 + 5 = 30\] (học sinh)
Tỉ lệ phần trăm học sinh bị cận thị của lớp 9B là: \[\frac{{30}}{{40}} \cdot 100\% = 75\% \]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
