khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/06/2026 94 Lưu

Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: \[25\% \] khối lượng bán được là Cam; \[32\% \] khối lượng bán được là Xoài; \[10\% \] là Thanh Long; còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là bao nhiêu kilogram?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

66

Đáp án: 66

Gọi \[{m_4}\] (kg) là khối lượng Ổi bán được trong tháng đó và \[{f_4}\;\,\,\left( \% \right)\] là tần số tương đối của khối lượng bán được là Ổi.

Vì tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg nên ta có \[n = 200\] (kg).

Tần số tương đối của khối lượng Ổi bán được trong một tháng là:

\[100\% - 25\% - 32\% - 10\% = 33\% .\]

Tức là, \[{f_4} = 33\% .\]

Suy ra \[{m_4} = 200 \cdot 33\% = 66\] (kg).

Do đó khối lượng Ổi đã bán là \[66\] kg.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số giá trị khác nhau của bảng trên là 6.        
Đúng
Sai
b) Lớp 9A có học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất.        
Đúng
Sai
c) Tổng tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là \[25\% .\]        
Đúng
Sai
d) Tổng tần số tương đối của điểm 8 và điểm 7 lớn hơn \[40\% .\]
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) Đúng.    c) Sai.        d) Đúng.

Ta có bảng tần số sau:

Điểm

2

3

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

1

1

3

6

8

10

7

4

a) Sai.

Số giá trị khác nhau của bảng trên là 8 gồm: 2; 3; 5; 6; 7; 8; 9; 10.

b) Đúng.

Từ bảng tần số trên, nhận thấy lớp 9A có số học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất (10 học sinh).

c) Sai.

Tổng số học sinh có điểm không vượt quá 6 là: \[1 + 1 + 3 + 6 = 11\] (học sinh).

Do đó, tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là: \[\frac{{11}}{{40}} \cdot 100\% = 27,5\% .\]

d) Đúng.

Tổng số học sinh được điểm 7 và điểm 8 là: \[8 + 10 = 18\] (học sinh)

Tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm 8 và điểm 7 là: \[\frac{{18}}{{40}} \cdot 100\% = 45\% .\]

Câu 2

a) Lớp 9E có 40 học sinh.        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của điểm 8 là nhỏ hơn \[25\% \].        
Đúng
Sai
c) Tần số tương đối của điểm 8,5 bằng tần số tương đối của điểm 8.        
Đúng
Sai
d) Có hơn \[30\% \] học sinh lớp 9E đạt điểm dưới 8.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.          c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng.

Nhận thấy, bảng trên thống kê 40 kết quả điểm môn Toán nên lớp 9E có tất cả 40 học sinh.

b) Sai

Ta có bảng tần số tương đối như sau:

Điểm

5

5,5

6

6,5

7

7,5

8

8,5

9

9,5

Tần số

1

1

2

2

1

4

11

11

5

2

Tần số tương đối

\[2,5\% \]

\[2,5\% \]

\[5\% \]

\[5\% \]

\[2,5\% \]

\[10\% \]

\[25\% \]

\[25\% \]

\[12,5\% \]

\[5\% \]

Từ bảng tần số tương đối, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 là \[25\% \].

c) Đúng.

Từ bảng tần số tương đối lập được, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 bằng tần số tương đối của điểm 8,5 và bằng \[25\% \].

d) Sai.

Tổng tần số tương đối của các học sinh đạt điểm dưới 8 là:

\[2,5\% + 2,5\% + 5\% + 5\% + 2,5\% + 10\% = 27,5\% \].

Câu 3

a) Lớp 9B có 40 học sinh.        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[25\% .\]        
Đúng
Sai
c) Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[12,5\% .\]        
Đúng
Sai
d) Lớp 9B có 80% số học sinh bị cận thị.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP