khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/06/2026 41 Lưu

Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: \[25\% \] khối lượng bán được là Cam; \[32\% \] khối lượng bán được là Xoài; \[10\% \] là Thanh Long; còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là bao nhiêu kilogram?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

66

Đáp án: 66

Gọi \[{m_4}\] (kg) là khối lượng Ổi bán được trong tháng đó\[{f_4}\;\,\,\left( \% \right)\] là tần số tương đối của khối lượng bán được là Ổi.

tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg nên ta có \[n = 200\] (kg).

Tần số tương đối của khối lượng Ổi bán được trong một tháng là:

\[100\% - 25\% - 32\% - 10\% = 33\% .\]

Tức là, \[{f_4} = 33\% .\]

Suy ra \[{m_4} = 200 \cdot 33\% = 66\] (kg).

Do đó khối lượng Ổi đã bán là \[66\] kg.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số giá trị khác nhau của bảng trên là 6.        
Đúng
Sai
b) Lớp 9A có học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất.        
Đúng
Sai
c) Tổng tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là \[25\% .\]        
Đúng
Sai
d) Tổng tần số tương đối của điểm 8 và điểm 7 lớn hơn \[40\% .\]
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) Đúng.    c) Sai.        d) Đúng.

Ta có bảng tần số sau:

Điểm

2

3

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

1

1

3

6

8

10

7

4

a) Sai.

Số giá trị khác nhau của bảng trên là 8 gồm: 2; 3; 5; 6; 7; 8; 9; 10.

b) Đúng.

Từ bảng tần số trên, nhận thấy lớp 9A có số học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất (10 học sinh).

c) Sai.

Tổng số học sinh có điểm không vượt quá 6 là: \[1 + 1 + 3 + 6 = 11\] (học sinh).

Do đó, tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là: \[\frac{{11}}{{40}} \cdot 100\% = 27,5\% .\]

d) Đúng.

Tổng số học sinh được điểm 7 và điểm 8 là: \[8 + 10 = 18\] (học sinh)

Tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm 8 và điểm 7 là: \[\frac{{18}}{{40}} \cdot 100\% = 45\% .\]

Câu 2

a) Lớp 9B có 40 học sinh.        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[25\% .\]        
Đúng
Sai
c) Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[12,5\% .\]        
Đúng
Sai
d) Lớp 9B có 80% số học sinh bị cận thị.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.    c) Đúng.     d) Sai.

a) Đúng.

Số học sinh của lớp 9B là: \[10 + 13 + 12 + 5 = 40\] (học sinh).

b) Đúng.

Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \].

c) Đúng.

Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[\frac{5}{{40}} \cdot 100\% = 12,5\% \].

d) Sai.

Số học sinh bị cận thị là: \[13 + 12 + 5 = 30\] (học sinh)

Tỉ lệ phần trăm học sinh bị cận thị của lớp 9B là: \[\frac{{30}}{{40}} \cdot 100\% = 75\% \]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Tần số tương đối của giá trị 2 chấm là \[2,5\% \].        
Đúng
Sai
b) Tần số tương đối của giá trị 4 chấm là \[12\% \].        
Đúng
Sai
c) Tần số tương đối của giá trị 3 chấm là \[7,5\% \].        
Đúng
Sai
d) Tổng tần số tương đối của các giá trị 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm và 5 chấm lớn hơn \[50\% \].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP