Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị: km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:
60
54,2
61
43
54
55
60
45
60
48,8
48,8
53
53
45
60
53
55
54,2
45
55
Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là
Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị: km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:
|
60 |
54,2 |
61 |
43 |
54 |
55 |
60 |
45 |
60 |
48,8 |
|
48,8 |
53 |
53 |
45 |
60 |
53 |
55 |
54,2 |
45 |
55 |
Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là
A. \[25\% .\]
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy có tất cả 20 xe ô tô được đo tốc độ khi đi qua một trạm quan sát. Tức là, \[n = 20.\]
Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy:
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 43 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 45 km/h.
⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 48,8 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 53 km/h.
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 54 km/h.
⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 54,2 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 55 km/h.
⦁ Có 4 xe ô tô có tốc độ 60 km/h.
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 61 km/h.
Như vậy có tất cả 5 xe ô tô có tốc độ từ 60 km/h trở lên, tức là \[m = 5.\]
Do đó tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là:
\[f = \frac{m}{n} \cdot 100\% = \frac{5}{{20}} \cdot 100\% = 25\% .\]
Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là \[25\% .\]
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
Ta có bảng tần số sau:
|
Điểm |
2 |
3 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Số học sinh |
1 |
1 |
3 |
6 |
8 |
10 |
7 |
4 |
a) Sai.
Số giá trị khác nhau của bảng trên là 8 gồm: 2; 3; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
b) Đúng.
Từ bảng tần số trên, nhận thấy lớp 9A có số học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất (10 học sinh).
c) Sai.
Tổng số học sinh có điểm không vượt quá 6 là: \[1 + 1 + 3 + 6 = 11\] (học sinh).
Do đó, tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là: \[\frac{{11}}{{40}} \cdot 100\% = 27,5\% .\]
d) Đúng.
Tổng số học sinh được điểm 7 và điểm 8 là: \[8 + 10 = 18\] (học sinh)
Tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm 8 và điểm 7 là: \[\frac{{18}}{{40}} \cdot 100\% = 45\% .\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Nhận thấy, bảng trên thống kê 40 kết quả điểm môn Toán nên lớp 9E có tất cả 40 học sinh.
b) Sai
Ta có bảng tần số tương đối như sau:
|
Điểm |
5 |
5,5 |
6 |
6,5 |
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
|
Tần số |
1 |
1 |
2 |
2 |
1 |
4 |
11 |
11 |
5 |
2 |
|
Tần số tương đối |
\[2,5\% \] |
\[2,5\% \] |
\[5\% \] |
\[5\% \] |
\[2,5\% \] |
\[10\% \] |
\[25\% \] |
\[25\% \] |
\[12,5\% \] |
\[5\% \] |
Từ bảng tần số tương đối, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 là \[25\% \].
c) Đúng.
Từ bảng tần số tương đối lập được, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 bằng tần số tương đối của điểm 8,5 và bằng \[25\% \].
d) Sai.
Tổng tần số tương đối của các học sinh đạt điểm dưới 8 là:
\[2,5\% + 2,5\% + 5\% + 5\% + 2,5\% + 10\% = 27,5\% \].
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[54\% .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
