5 bài tập Bài toán thực tế (có lời giải)
75 người thi tuần này 4.6 75 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
32 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Với \[x\] là tốc độ cho phép của ô tô (xe máy), ta có:
a) Ô tô ở làn giữa: \[x \le 50\]
b) Xe máy ở làn bên phải \[x \le 50\]
Lời giải
bất đẳng thức để biểu diễn số tuổi của bạn Toàn và bạn Na là:
\[b > a\]
Cộng ba vào hai vế của bất đẳng thức \[b > a\], ta được bất đẳng thức biểu diễn số tuooit sau ba năm của bạn Toàn và bạn Na
\[b + 3 > a + 3\]
Lời giải
Gọi số bạn tham gia là \[x\,\,(x \in {\mathbb{N}^*})\]
Theo bài ra ta có: \[17\,000\,\,000 + (60\,\,000 + 30\,000).x \le 30\,000\,\,000\] hay \[90\,\,000x \le 13\,\,000\,\,000\]
Suy ra \[x \le \frac{{1300}}{9} = 144,(4)\]
Vậy có thể tổ chức nhiều nhất cho \[144\] bạn tham gia
Lời giải
Gọi tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là \[x\](km/h) (\[x > 6\]).Tốc độ ca nô đi xuôi dòng là \[x + 6\](km/h)
Ta có \[x \le 40\] nên \[x + 6 \le 40 + 6\], tức là \[x + 6 \le 46\]
Gọi \[s\](km) là quãng đường ca nô đi được trong \[2\]giờ\[30\]phút\[ = 2,5\]giờ
Ta có \[s = 2,5.(x + 6)\] (km). Do\[x + 6 \le 46\] nên \[2,5.(x + 6) < 2,5.46\] hay \[s \le 115\]
Vậy quãng đường ca nô đi được trong \[2\] giờ \[30\]phút không vượt quá \[115\] km
Lời giải
Gọi \[m\](kg) là khối lượng cơ thể của bác Dũng, \[h\](m) là chiều cao của bác Dũng
Theo giải thiết, ta có \[m \ge 82\]; \[h = 1,65\]. Do đó chỉ số BMI của bác Dũng là:
\[BMI = \frac{m}{{{{(1,65)}^2}}} = \frac{m}{{2,7225}}\]
Do \[m \ge 82\] nên \[\frac{m}{{2,7225}} \ge \frac{{82}}{{2,7225}}\]
Vì \[\frac{{82}}{{2,7225}} \approx 30,11938\] và \[30,11938 > 30\] nên \[\frac{m}{{2,7225}} > 30\]
Như vậy bác Dũng có thể đã bị béo phì cấp độ II hoặc độ III.
