12 bài tập Một số bài toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải
25 người thi tuần này 4.6 281 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
A. \( - \frac{5}{8}\).
B. \(\frac{5}{8}\).
C. \( - \frac{8}{5}\).
D. \(\frac{8}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 5\\4x - y = - 2\end{array} \right.\).
Từ phương trình 4x – y = −2 ta có y = 4x + 2.
Thay y = 4x + 2 vào phương trình 2x + 2y = 5 được:
2x + 2(4x + 2) = 5 hay 10x = 1 suy ra x = \(\frac{1}{{10}}\).
Với x = \(\frac{1}{{10}}\) thì y = \(\frac{{12}}{5}\).
Thay giá trị, y vừa tìm được vào phương trình x + (m + 1)y = 1 được
\(\frac{1}{{10}}\) + (m + 1). \(\frac{{12}}{5}\) = 1 suy ra 1 + 24(m + 1) = 10 suy ra m = \( - \frac{5}{8}\).
Câu 2/12
A. m = 4.
B. m = 2.
C. m = −4.
D. m = 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để hệ có nghiệm duy nhất khi \(\frac{2}{m}\) ≠ \(\frac{{ - 1}}{2}\) suy ra m ≠ −4.
Từ phương trình 2x – y = 1 ta có y = 2x – 1.
Thay y = 2x – 1 vào phương trình mx + 2y = 2 suy ra mx + 2(2x – 1) = 2.
Suy ra (m + 4)x = 4 hay x = \(\frac{4}{{m + 4}}\).
Với x = \(\frac{4}{{m + 4}}\) suy ra y = \(\frac{{4 - m}}{{m + 4}}\).
Theo đề, ta có: 2x – 3y = 1
Suy ra \(\frac{8}{{m + 4}}\) − \(\frac{{3\left( {4 - m} \right)}}{{m + 4}}\) = 1 suy ra 8 – 12 + 3m = m + 4 hay 2m = 8 hay m = 4 (thỏa mãn).
Vậy m = 4 thỏa mãn.
Câu 3/12
A. m = 0.
B. m = 1.
C. m = 0 hoặc m = 1.
D. m = 0 hoặc m = −1.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để phương trình có nghiệm duy nhất khi \(\frac{1}{m}\) ≠ \(\frac{m}{{ - 1}}\) hay m2 ≠ −1 , đúng với mọi m.
Ta có x = 1 – my.
Thay x = 1 – my vào phương trình mx – y = −m được m(1 – my) – y = −m
Suy ra m – m2y – y = −m, do đó y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\).
Với y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) thì x = \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\).
Theo đề, ta có: x = y + 1
Suy ra \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\) = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) + 1 hay \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\) = \(\frac{{2m + {m^2} + 1}}{{{m^2} + 1}}\)
Do đó, 1 – m2 = m2 + 2m + 1 hay 2m2 + 2m = 0 hay 2m(m + 2) = 0.
Suy ra m = 0 hoặc m = 1 (thỏa mãn).
Vậy m = 0 hoặc m = 1.
Câu 4/12
A. m > 1.
B. m < 1.
C. m ≤ 1.
D. m ≥ 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để phương trình có nghiệm duy nhất khi \(\frac{1}{m}\) ≠ \(\frac{m}{{ - 1}}\) hay m2 ≠ −1 , đúng với mọi m.
Ta có x = 1 – my.
Thay x = 1 – my vào phương trình mx – y = −m được m(1 – my) – y = −m
Suy ra m – m2y – y = −m, do đó y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\).
Với y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) thì x = \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\).
Để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\y > 0\end{array} \right.\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}} < 0\\\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}} > 0\end{array} \right.\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}1 - {m^2} < 0\\2m > 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 1\end{array} \right.\\m > 0\end{array} \right.\) nên m > 1
Câu 5/12
A. m > −4.
B. m ≥ −4.
C. m < −4.
</>
D. m ≤ −4.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \(\frac{1}{2} \ne \frac{2}{{ - m}}\) suy ra m ≠ −4.
Thế x = 1 – 2y vào phương trình 2x – my = −4 được 2(1 – 2y) – my = −4.
Suy ra y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\).
Với y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) thì x = 1 – 2.\(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\).
Theo đề, có: x – 1 > 0 nên \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\) −1 > 0 hay \(\frac{4}{{m + 4}} > 0\) suy ra m + 4 > 0 hay m > −4.
Vậy m > −4.
Câu 6/12
A. m = 1.
B. m = −1.
C. m = 0 hoặc m = 1.
D. m = 0 hoặc m = −1.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \(\frac{1}{2} \ne \frac{2}{{ - m}}\) suy ra m ≠ −4.
Thế x = 1 – 2y vào phương trình 2x – my = −4 được 2(1 – 2y) – my = −4.
Suy ra y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\).
Với y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) thì x = 1 – 2.\(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\).
Có x + y = \(\frac{{{m^2} + 6}}{{m + 4}}\) nên \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) + \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{{m^2} + 6}}{{m + 4}}\) suy ra m + 6 = m2 + 6
hay m2 – m = 0 hay m(m – 1) = 0.
Suy ra m = 0 hoặc m = 1 (thỏa mãn).
Vậy với m = 0 hoặc m = 1 thì thảo mãn yêu cầu bài toán.
Câu 7/12
A. m = \(\frac{1}{2}\).
B. m = \( - \frac{1}{2}\).
C. m = \(\frac{1}{4}\).
D. m = \( - \frac{1}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. m = 2.
B. m = −2.
C. m = 0 hoặc m = 2.
D. m = 0 hoặc m = −2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. m = 1.
B. m = 8.
C. m = −1.
D. m = 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. m = 0.
B. m = −2.
C. m = 0 hoặc m = −2.
D. m = 0 hoặc m = 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.