Giải các phương trình sau:
(a) \({\left( {2x + 1} \right)^2} = 8x.\)
(b) \({\left( {2x - 3} \right)^2} = 11x - 19\).
(c) \(\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 15\).
(d) \(3\left( {{x^2} - 1} \right) = 8x.\)
(e) \(2{x^2} + 3x - \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\);
(f) \(\sqrt 2 {x^2} + 2x = 2\sqrt 2 x + \sqrt 2 - 2\).
Câu hỏi trong đề: Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Ta có: \({\left( {2x + 1} \right)^2} = 8x\)
\(\;4{x^2} + 4x + 1 - 8x = 0\)
\(4{x^2} - 4x + 1 = 0\)
\({\left( {2x - 1} \right)^2} = 0\)
\(2x - 1 = 0\)
\(x = \frac{1}{2}\).
Vậy phương trình có nghiệm: \(x = \frac{1}{2}\).
b) Ta có: \({\left( {2x - 3} \right)^2} = 11x - 19\)
\(4{x^2} - 12x + 9 - 11x + 19 = 0\)
\(4{x^2} - 23x + 28 = 0\)
Ta có \[\Delta = {\left( { - 23} \right)^2} - 4 \cdot 4 \cdot 28 = 81 > 0\]
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{23 + 9}}{{2.4}} = 4;\;{x_2} = \frac{{23 - 9}}{{2.4}} = \frac{7}{4}\).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 4\,;\,\,{x_2} = \frac{7}{4}.\)
c) \(\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 15\)
\({x^2} + 3x - x - 1 - 15 = 0\)
\(3{x^2} + 2x - 16 = 0\)
Ta có \(\Delta = 4 - 4 \cdot 3 \cdot \left( { - 16} \right) = 196 > 0.\)
Phương trình có hai nghiệm:
\({x_1} = \frac{{ - 2 + 14}}{6} = 2;\;{x_2} = \frac{{ - 2 - 14}}{6} = - \frac{8}{3}\).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 2\,;\,\,{x_2} = - \frac{8}{3}.\)
d) Ta có: \(3\left( {{x^2} - 1} \right) = 8x\)
\(3{x^2} - 3 = 8x\)
\(3{x^2} - 8x - 3 = 0\).
Ta có \(\Delta = {8^2} - 4 \cdot 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 100 > 0.\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{8 + 6}}{6} = 3;\;{x_2} = \frac{{8 - 10}}{6} = - \frac{1}{3}\).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 3\,;\;\,{x_2} = - \frac{1}{3}\).
e) \(2{x^2} + 3x - \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)
\(2{x^2} + 3x - \left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = 0\)
\(\;{x^2} + 6x - 2 = 0\)
Ta có \[a = 1\,;\,\,b' = 3\,;\,\,c = - 2\,;\]
\(\Delta ' = {3^2} - 1 \cdot \left( { - 2} \right) = 11 > 0.\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[{x_1} = - 3 + \sqrt {11} ;\;{x_2} = - 3 - \sqrt {11} .\]
f) \(\sqrt 2 {x^2} + 2x = 2\sqrt 2 x + \sqrt 2 - 2\)
\(\sqrt 2 {x^2} - 2\left( {\sqrt 2 - 1} \right)x + \sqrt 2 - 2 = 0\)
Ta có \(a = \sqrt 2 \,;\,\,b' = - \left( {\sqrt 2 - 1} \right)\,;\,\,c = \sqrt 2 - 2\,;\)
\[\Delta ' = {\left[ { - \left( {\sqrt 2 - 1} \right)} \right]^2} - \sqrt 2 \cdot \left( {\sqrt 2 - 2} \right) = 1 > 0\]
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right) - 1}}{{\sqrt 2 }} = 1 - \sqrt 2 \); \({x_2} = \frac{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right) + 1}}{{\sqrt 2 }} = 1\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
![Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), các đường cao \(AD,\,BE\) và \(CF\) cắt nhau tại \(H.\) (a) Chứng minh tứ giác \[BFEC\] nội tiếp, xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(BFEC.\) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1774448357/image47.png)
a) Ta có: \(\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \,\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\)
Suy ra, tứ giác \[BFEC\] nội tiếp đường tròn tâm \[I\] là trung điểm của \[BC\] và bán kính \(\frac{{BC}}{2}\).
b) Xét đường tròn \[\left( I \right)\] ta có \(\widehat {FEB} = \widehat {FCB}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(FB\)).
Do đó .
Suy ra \(\frac{{ME}}{{MC}} = \frac{{MB}}{{MF}}\) hay \(ME \cdot MF = MB \cdot MC\).
Chứng minh tương tự với đường tròn \(\left( O \right)\) ta có: \[MB \cdot MC = MK \cdot MT\]
Do đó \[MK \cdot MT = ME \cdot MF\]. (1)
c) Dễ thấy tứ giác \[HECD\] nội tiếp (\(\widehat {HEC} + \widehat {HDC} = 180^\circ \))
Suy ra \(\widehat {HED} = \widehat {HCD}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \[HD\]).
Lại có \[BFEC\] nội tiếp nên \(\widehat {HCD} = \widehat {FEB}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \[FB\]).
Suy ra \(\widehat {HED} = \widehat {FEB}\,\,\left( { = \widehat {HCD}} \right)\).
Lai có \(\widehat {BIF} = 2\widehat {FCB}\) (góc ở tâm đường tròn \[\left( I \right)\] và góc nội tiếp cùng chắn cung \(BF\)).
Suy ra \[\widehat {BIF} = \widehat {MED}\].
Xét \[\Delta MIF\] và \[\Delta MED\] có \[\widehat {BIF} = \widehat {MED}\] (cmt); \(\widehat C\) chung.
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{MI}}{{ME}} = \frac{{MF}}{{MD}}\) hay \(MI \cdot MD = ME.MF\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(MI \cdot MD = MK \cdot MT.\) hay \(\frac{{MD}}{{MT}} = \frac{{MK}}{{MI}}.\)
Xét \(\Delta MDK\) và \(\Delta MTI\) có \(\widehat C\) chung; \(\frac{{MD}}{{MT}} = \frac{{MK}}{{MI}}.\)
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {MDK} = \widehat {MTI}\) (hai góc tương ứng).
Lời giải
Đổi 27 phút \( = \frac{9}{{20}}\) (giờ).
Sau 1 giờ hai xe gặp nhau nên tổng vận tốc của hai xe bằng \(90\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}.\)
Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\) là vận tốc cùa \({\rm{xe}}\) thứ nhất \(\left( {0 < x < 90} \right)\).
thì vận tốc của xe thứ hai là \[90 - x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\].
Thời gian của xe thứ nhất di từ \({\rm{A}}\) dến \({\rm{B}}\) là \(\frac{{90}}{x}\) (giờ).
Thời gian của xe thứ hai là \(\frac{{90}}{{90 - x}}\) (giờ).
Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{{90}}{x} - \frac{9}{{90 - x}} = \frac{9}{{20}}\).
\(\frac{{10}}{x} - \frac{1}{{90 - x}} = \frac{1}{{20}}\)
\({x^2} - 490x + 18\,\,000 = 0\)
\(x = 40\) (TMĐK) hoặc \(x = 450\) (loại).
Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \[40\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}\]; vận tốc của xe thứ hai là \(50\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
