Task 5. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
She is interested in eating burgers.
→ She loves __________________________________________________________.
Task 5. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
She is interested in eating burgers.
→ She loves __________________________________________________________.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
eating burgers
Câu gốc: She is interested in eating burgers.
Viết lại: She loves eating burgers.
Giải thích: Cấu trúc be interested in + V-ing (thích thú với...) tương đương với các động từ chỉ sự yêu thích như love / like / enjoy / fancy + V-ing.
Dịch: Cô ấy thích ăn bánh burger.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
I had some pasta in my lunch box.
→ There _____________________________________________________________.
I had some pasta in my lunch box.
→ There _____________________________________________________________.
Đáp án:
was some pasta in my lunch box.
Câu gốc: I had some pasta in my lunch box.
Viết lại: There was some pasta in my lunch box.
Giải thích: Để chuyển từ việc "ai đó có cái gì" (S + have/had) sang "có cái gì ở đâu đó", ta dùng cấu trúc There + be.
Vì động từ ở câu gốc là "had" (quá khứ), nên ta dùng "was".
"Pasta" là danh từ không đếm được nên dùng số ít.
Dịch: Có một ít mì Ý trong hộp cơm trưa của tôi.
Câu 3:
What is the price of this book?
→ How much is _______________________________________________________?
What is the price of this book?
→ How much is _______________________________________________________?
Đáp án:
this book
Câu gốc: What is the price of this book?
Viết lại: How much is this book?
Giải thích: Có hai cách phổ biến để hỏi giá tiền:
What is the price of + danh từ?
How much + is/are + danh từ?
Dịch: Cuốn sách này giá bao nhiêu?
Câu 4:
It is not a good idea to lie to your friends.
→ You should ________________________________________________________.
It is not a good idea to lie to your friends.
→ You should ________________________________________________________.Đáp án:
not lie to your friends
Câu gốc: It is not a good idea to lie to your friends.
Viết lại: You should not lie to your friends. (hoặc You shouldn't lie to your friends.)
Giải thích: Cấu trúc It is a good idea to... (Đó là một ý kiến hay khi làm gì) dùng để đưa ra lời khuyên, tương đương với động từ khuyết thiếu "should" (nên). Vì câu gốc là phủ định (not a good idea), ta dùng "should not".
Dịch: Bạn không nên nói dối bạn bè của mình.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. small
Lời giải
C
A. small: nhỏ bé
B. tall: cao
C. enormous: khổng lồ/rất lớn
D. thin: gầy
Dựa vào thông tin phía sau "some of them weigh around 190 kilos" (một số người nặng khoảng 190 kg), ta thấy từ "enormous" là phù hợp nhất để mô tả cân nặng này.
→ Many sumo wrestlers are enormous.
Dịch: Nhiều võ sĩ sumo có thân hình khổng lồ.
Chọn C.
Lời giải
There aren’t many sumo wrestlers these days.
Cấu trúc: There + are not (phủ định) + many + danh từ số nhiều + cụm trạng từ chỉ thời gian.
→ There aren’t many sumo wrestlers these days.
Dịch: Ngày nay không có nhiều võ sĩ sumo.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. but
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.