Về đồ thị quãng đường – thời gian:
a. Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi.
b. Trong đồ thị quãng đường – thời gian, trục nằm ngang thường biểu diễn quãng đường s.
c. Đường biểu diễn chuyển động thẳng đều (tốc độ không đổi) là một đường thẳng nằm nghiêng.
d. Nếu đường biểu diễn là một đường thẳng song song với trục thời gian, vật đang đứng yên.
Quảng cáo
Trả lời:
a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ
b) Sai vì trục nằm ngang biểu diễn thời gian \(t\), trục thẳng đứng biểu diễn \(s\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Thời gian: \(t = \frac{s}{v} = \frac{{2000}}{{800}} = 2,5h\).
Đáp án: 2,5 giờ (hoặc 2 giờ 30 phút)
Lời giải
Thời gian: \(t = \frac{s}{v} = \frac{{150}}{{30}} = 5s\).
Đáp án: 5 s
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
tàu hoả - ô tô - xe máy.
xe máy - tàu hoả - ô tô.
ô tô - xe máy - tàu hoả.
xe máy - ô tô - tàu hoả.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Để đo tốc độ, ta cần đo quãng đường và thời gian.
b. Đồng hồ bấm giây là dụng cụ duy nhất để đo thời gian chuyển động.
c. Thiết bị cổng quang điện giúp đo thời gian chính xác hơn đồng hồ bấm giây thủ công.
d. Tốc kế trên xe máy dùng để đo trực tiếp tốc độ tức thời của xe khi đang chạy.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
45 km/h.
12 m/s.
0,0125 km/s.
0,0125 km/h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.