Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động. Hãy mô tả chuyển động của ô tô trên các đoạn OA, AB và BC.

a. Đoạn OA, xe chuyển động tăng tốc.
b. Đoạn AB, xe không chuyển động.
c. Đoạn BC, xe chuyển động với tốc độ không đổi.
d. Tốc độ của xe trên đoạn BC là 90 km/h.
Quảng cáo
Trả lời:
a-S, b-Đ, c-Đ, d-S
Từ đồ thị, ta thấy:
+ OA là đoạn thẳng nằm nghiêng nên ô tô chuyển động với tốc độ không đổi.
+ AB là đoạn thẳng song song với trục thời gian Ot nên ô tô không chuyển động.
+ BC là đoạn thẳng nằm nghiêng nên ô tô chuyển động với tốc độ không đổi.
Tốc độ của xe trên đoạn BC là: \[v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}} = \frac{{240 - 180}}{{6 - 4}} = 30km/h\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
2 cm trên trục Ot và 3 cm trên trục Os. (20/10 = 2; 15/5 = 3).
Câu 2
10 km/h.
20 km/h.
30 km/h.
40 km/h.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta thấy, đồ thị có dạng là một đường thẳng nằm nghiêng nên vật chuyển động với tốc độ không đổi.
Từ đồ thị ta có: sau 1 h vật đi được quãng đường là 20 km nên tốc độ chuyển động của vật là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{20}}{1} = 20km/h\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
40 km.
80 km.
60 km.
20 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

