Câu hỏi:

27/03/2026 7 Lưu

Một hộp đựng 15 thẻ được đánh từ 1; 2; 3; …; 15. Rút ngẫu nhiên 3 thẻ. Tính xác suất để

a) Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ đều là số lẻ bằng \(\frac{8}{{65}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ có hai số chẵn và một số lẻ bằng \(\frac{{21}}{{65}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để tổng các số ghi trên 3 thẻ là số chẵn bằng \(\frac{{32}}{{65}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để tổng các số trên 3 thẻ là một số chia hết cho 3 bằng \(\frac{{31}}{{90}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) S

Từ 1 đến 15 có 7 số chẵn, 8 số lẻ.

a) Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ đều là số lẻ bằng \(\frac{{C_8^3}}{{C_{15}^3}} = \frac{8}{{65}}\).

b) Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ có hai số chẵn và một số lẻ bằng \(\frac{{C_7^2.C_8^1}}{{C_{15}^3}} = \frac{{24}}{{65}}\).

c) Gọi \(A\) là biến cố “tổng các số ghi trên 3 thẻ là số chẵn”.

TH1: Cả 3 thẻ đều mang số chẵn nên có \(C_7^3 = 35\) cách.

TH2: 2 thẻ mang số lẻ và 1 thẻ mang số chẵn nên có \(C_8^2.C_7^1 = 196\).

Do đó \(n\left( A \right) = 35 + 196 = 231\).

Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{231}}{{C_{15}^3}} = \frac{{33}}{{65}}\).

d) Gọi \(B\) là biến cố “tổng các số trên 3 thẻ là một số chia hết cho 3”.

Từ 1 đến 15 có: 5 số chia hết cho 3; 5 số chia cho 3 dư 1 và 5 số chia cho 3 dư 2.

TH1: Chọn được 3 số từ 5 số chia hết cho 3 nên có \(C_5^3 = 10\) số.

TH2: Chọn được 3 số từ 5 số chia cho 3 dư 1 nên có \(C_5^3 = 10\) số.

TH3: Chọn được 3 số từ 5 số chia cho 3 dư 2 nên ta có \(C_5^3 = 10\) số.

Suy ra \(n\left( B \right) = 10 + 10 + 10 = 30\) số.

Vậy \(P\left( B \right) = \frac{{30}}{{C_{15}^3}} = \frac{6}{{91}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,75

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố: “tích hai lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số chẵn”.

\(A = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;6} \right);\\\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)\end{array} \right\}\)

Suy ra \(n\left( A \right) = 27\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{27}}{{36}} = \frac{3}{4} = 0,75\).

Câu 2

a) \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Đúng
Sai
b) Gọi \(A\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số chẵn”, khi đó \(n\left( A \right) = 9\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(B\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số lẻ”, khi đó \(n\left( B \right) = 9\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(C\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là bằng nhau”, khi đó \(n\left( C \right) = 1\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).

b) Ta có \(A = \left\{ {\left( {2;2} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;6} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;4} \right)\left( {6;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 9\).

c) Ta có \(B = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;5} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;3} \right);\left( {3;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;3} \right)\left( {5;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 9\).

d) Ta có \(C = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( C \right) = 6\)

Câu 3

a) Số phần tử của không gian mẫu bằng 495.
Đúng
Sai
b) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 1 bi xanh” bằng 369.
Đúng
Sai
c) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có đúng 1 viên bi đỏ” bằng 220.
Đúng
Sai
d) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 2 bi đỏ” bằng 199.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Số cách chọn ra 2 bạn trong 40 bạn lớp 10B là 780 cách.
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố: “Không bạn nào trong nhóm siêu quậy được gọi” bằng \(\frac{{21}}{{26}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố “Một bạn trong nhóm siêu quậy được gọi” bằng \(\frac{{12}}{{67}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố “Cả hai bạn được gọi đều nằm trong nhóm siêu quậy” bằng \(\frac{7}{{130}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP