Một khối kim loại có khối lượng 5,4 kg và thể tích 0,002 m3:
a. Khối lượng riêng của khối kim loại này là \(2700{\rm{ kg/}}{{\rm{m}}^3}\).
b. Nếu cắt bỏ một nửa khối kim loại đó, khối lượng riêng của phần còn lại là \(1350{\rm{ kg/}}{{\rm{m}}^3}\).
c. Trọng lượng riêng của khối kim loại này là \(27000{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^3}\).
d. Khối lượng riêng của khối kim loại này tương đương với khối lượng riêng của nhôm.
Quảng cáo
Trả lời:
a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ
b sai vì khối lượng riêng không đổi khi cắt vật.
a đúng vì 5,4 / 0,002 = 2700.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
156 kg.
15,6 kg.
156 kg.
1,56 kg.
Lời giải
Chọn đáp án D
Đổi 900 cm3 = 0,9 dm3; 800 cm3 = 0,8 dm3
Ta có thể tích của hòn bi sắt là: 0,8 - 0,6 = 0,2 dm3 = 0,0002 m3
Khối lượng hòn sắt: m = D.V = 0,0002 . 7800 = 1,56 kg
Lời giải
Đáp án: \(0,6{\rm{ g/c}}{{\rm{m}}^3}\).
Giải: Thể tích \(V = 20 \times 10 \times 5 = 1000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
Khối lượng riêng \(D = m/V = 600/1000 = 0,6{\rm{ (g/c}}{{\rm{m}}^3})\).
Câu 3
1 560 kg.
156 kg.
4 333 kg.
1,560 kg.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
2,26 kg.
22,6 kg.
226 kg.
2 260 kg.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
0°C.
100°C.
20°C.
4°C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.