Câu hỏi:

27/03/2026 30 Lưu

Choose the option that best completes each of the following exchanges.

Jones and Kate are talking about a job interview.

– Jones: “_______”

– Kate: “I haven’t gone to the interview yet. It’s tomorrow. I’m so nervous.”

A. How was your interview?                
B. How was your job going on?
C. Where are you going?                    
D. What’s the matter with you?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Jones and Kate are talking about a job interview.

(Jones và Kate đang nói chuyện về một cuộc phỏng vấn xin việc.)

– Jones: “_______”

– Kate: “I haven’t gone to the interview yet. It’s tomorrow. I’m so nervous.”

(Mình vẫn chưa đi phỏng vấn. Ngày mai rồi. Mình lo lắng quá.)

A. How was your interview? (Cuộc phỏng vấn của bạn thế nào?)

B. How was your job going on? (Công việc của bạn ra sao?)

C. Where are you going? (Bạn sẽ đi đâu?)

D. What’s the matter with you? (Bạn bị làm sao vậy?)

Giải thích: Câu trả lời nhắc đến “the interview”, tức là đã được nhắc đến trước đó.

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tom and Alex are making plans for the weekend.

– Tom: “Do you feel like going fishing this weekend?”

– Alex: “_______”

A. You’re welcome.                                        
B. What a great idea!
C. I feel very bored.                                        
D. I don’t agree, I’m afraid.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

– Tom: “Do you feel like going fishing this weekend?” (Bạn có hứng thú đi câu cá cuối tuần này không?)

– Alex: “_______”

A. You’re welcome. (Không có chi - dùng để đáp lại lời cảm ơn)

B. What a great idea! (Thật là một ý tưởng tuyệt vời!)

C. I feel very bored. (Mình cảm thấy rất chán - không phù hợp ngữ cảnh)

D. I don’t agree, I’m afraid. (Mình e là mình không đồng ý - thường dùng cho ý kiến, không dùng cho lời mời đi chơi)

Giải thích: Đây là lời đáp lại một lời rủ rê/gợi ý (Do you feel like + V-ing).

Chọn B.

Câu 3:

Jenny and Jimmy are talking about university education.

– Jenny: “I think having a university degree is the only way to succeed in life.”

– Jimmy: “_______. There are successful people without a degree.”

A. That’s all right.                                
B. I don’t quite agree.
C. I can’t agree more.                           
D. That’s life.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

– Jenny: “I think having a university degree is the only way to succeed in life.” (Mình nghĩ có bằng đại học là con đường duy nhất để thành công.)

– Jimmy: “_______. There are successful people without a degree.” (... Vẫn có những người thành công mà không cần bằng cấp đấy thôi.)

A. That’s all right. (Không sao đâu.)

B. I don’t quite agree. (Mình không hoàn toàn đồng ý.)

C. I can’t agree more. (Mình cực kỳ đồng ý - dùng khi hoàn toàn tán thành)

D. That’s life. (Đời là thế mà.)

Giải thích: Vế sau Jimmy đưa ra dẫn chứng ngược lại với Jenny, chứng tỏ anh ấy đang phản bác hoặc không đồng ý với quan điểm đó.

Chọn B.

Câu 4:

A customer is talking to a shop assistant about a faulty product.

– The customer: “I bought this camcorder yesterday at your store, but it doesn’t work.”

– The assistant: “_______. Would you like a refund or an exchange?”

A. I’m sorry to hear that.                      
B. I apologize for the delay.
C. Thank you for your purchase.                    
D. I totally agree with you.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

– The customer: “I bought this camcorder yesterday at your store, but it doesn’t work.” (Tôi mua chiếc máy quay này hôm qua ở cửa hàng bạn, nhưng nó không hoạt động.)

– The assistant: “_______. Would you like a refund or an exchange?” (... Ông muốn hoàn tiền hay đổi cái khác?)

A. I’m sorry to hear that. (Rất tiếc khi nghe điều đó/Xin lỗi ông về sự cố này.)

B. I apologize for the delay. (Xin lỗi vì sự chậm trễ - không khớp lỗi hỏng đồ)

C. Thank you for your purchase. (Cảm ơn ông đã mua hàng - không phù hợp khi khách đang mắng vốn)

D. I totally agree with you. (Tôi hoàn toàn đồng ý với ông.)

Giải thích: Khi khách hàng phàn nàn về sản phẩm lỗi, nhân viên cần đưa ra lời xin lỗi hoặc chia sẻ sự không hài lòng của khách trước khi đưa ra giải pháp.

Chọn A.

Câu 5:

Rosie and Brake are deciding where to have lunch.

– Rosie: “Would you like to go out for lunch or eat in the cafeteria?

– Brake: “_______”

A. OK. I’ll join you in a few minutes. 
B. That sounds like a good idea.
C. Either suggestion is fine by me.      
D. I’m of the opposite opinion.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

– Rosie: “Would you like to go out for lunch or eat in the cafeteria?" (Bạn muốn ra ngoài ăn trưa hay ăn ở căng tin?)

– Brake: “_______”

A. OK. I’ll join you in a few minutes. (Được, mình sẽ theo bạn sau vài phút - chưa chọn phương án nào)

B. That sounds like a good idea. (Nghe có vẻ là ý hay đó - dùng cho câu gợi ý 1 lựa chọn, không dùng cho câu hỏi A or B)

C. Either suggestion is fine by me. (Lựa chọn nào cũng được với mình/Sao cũng được.)

D. I’m of the opposite opinion. (Mình có ý kiến ngược lại.)

Giải thích: Với câu hỏi lựa chọn "A or B", nếu bạn thấy cái nào cũng được, hãy dùng cấu trúc với Either.

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hey Thomas,

e. Have you seen the job description for the new event planner position in our club?

b. It seems the club is seeking someone with experience in event planning and organising.

c. The ideal candidate should also have good communication skills and the ability to work in a big team.

a. I’m thinking about applying for that position because I enjoy organising events and this could be a great way to gain more experience.

d. Do you think I should apply? I’d like to hear from you soon.

Sophia

Dịch nghĩa:

Chào Thomas,

Cậu đã xem mô tả công việc cho vị trí người lập kế hoạch sự kiện mới tại câu lạc bộ của chúng mình chưa? Có vẻ như câu lạc bộ đang tìm người có kinh nghiệm lập kế hoạch và tổ chức sự kiện. Ứng viên lý tưởng cũng cần kỹ năng giao tiếp tốt và khả năng làm việc trong nhóm lớn. Tớ đang cân nhắc ứng tuyển vị trí này vì tớ thích tổ chức sự kiện và đây có thể là cơ hội tốt để tích lũy thêm kinh nghiệm.

Cậu nghĩ có tớ nên ứng tuyển không? Tớ mong sớm nhận được phản hồi từ cậu.

Sophia

Câu 2

A. Lisa agreed to let her daughter walk the dog that day.
B. Lisa promised to let her daughter walk the dog the next day.
C. Lisa encouraged her daughter to walk the dog the previous day.
D. Lisa arranged to walk the dog for her daughter that day.

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. Lisa agreed to let: Phù hợp với từ "OK" (đồng ý) và "can" (cho phép). "Today" được đổi thành "that day" theo đúng quy tắc câu gián tiếp.

B. Lisa promised: Hứa hẹn (không phù hợp với ngữ cảnh cho phép). "The next day" sai mốc thời gian.

C. Lisa encouraged: Khuyến khích (không đúng nghĩa gốc). "The previous day" sai mốc thời gian.

D. Lisa arranged: Sắp xếp (sai nghĩa so với việc cho phép con gái làm).

Ta có: Câu gốc dùng "OK" và "can" thể hiện sự đồng ý hoặc cho phép. Khi chuyển sang câu gián tiếp, cấu trúc "Agree to do something" (Đồng ý làm gì) là phù hợp nhất để diễn đạt lại ý này.

Dịch: “Được rồi, con có thể dắt chó đi dạo hôm nay,” Lisa nói với con gái.

= Lisa đã đồng ý để con gái mình dắt chó đi dạo vào ngày hôm đó.

Câu 3

A. a - b - c              

B. b - a - c              
C. c - a - b              
D. c - b -a

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. He felt so tired that he was determined to continue to climb up the mountain.
B. He felt very tired because he was determined to continue to climb up the mountain.
C. He felt very tired, so he was determined to continue to climb up the mountain.
D. Although he felt tired, he was determined to continue to climb up the mountain.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. You’re welcome.                                        
B. What a great idea!
C. I feel very bored.                                        
D. I don’t agree, I’m afraid.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. That’s all right.                                
B. I don’t quite agree.
C. I can’t agree more.                           
D. That’s life.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP