Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.
An increasing number of students nowadays allocate a lot of money to a university education (56) ______. There are several reasons for this, but there are also solutions.
The main reason why landing a job is difficult is the choice of course that many students make. They choose a subject that does not lead directly to work. (57) ______. Another reason is that universities give too much importance to theoretical knowledge and too little to practical skills. Therefore, students do not graduate with skills that are useful in the workplace.
One solution is that governments should encourage students to pursue degrees in science, engineering, medicine and law because these subjects offer better opportunities for employment. (58) ______, governments can even pay university fees for students in these fields. Another measure is for university arts faculties to provide students with the chance to take extra courses in practical skills. For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, (59) ______.
Both these solutions would contribute significantly (60) ______. They will mean that graduates are not forced into low-skilled positions, such as working in fast-food outlets or delivering parcels.
(Adapted from Expert IELTS 5)
An increasing number of students nowadays allocate a lot of money to a university education (56) ______.
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.
An increasing number of students nowadays allocate a lot of money to a university education (56) ______. There are several reasons for this, but there are also solutions.
The main reason why landing a job is difficult is the choice of course that many students make. They choose a subject that does not lead directly to work. (57) ______. Another reason is that universities give too much importance to theoretical knowledge and too little to practical skills. Therefore, students do not graduate with skills that are useful in the workplace.
One solution is that governments should encourage students to pursue degrees in science, engineering, medicine and law because these subjects offer better opportunities for employment. (58) ______, governments can even pay university fees for students in these fields. Another measure is for university arts faculties to provide students with the chance to take extra courses in practical skills. For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, (59) ______.
Both these solutions would contribute significantly (60) ______. They will mean that graduates are not forced into low-skilled positions, such as working in fast-food outlets or delivering parcels.
(Adapted from Expert IELTS 5)
Quảng cáo
Trả lời:
An increasing number of students nowadays allocate a lot of money to a university education (56) ______ There are several reasons for this, but there are also solutions.
- Xét nghĩa: Ngày nay ngày càng nhiều sinh viên chi một khoản tiền lớn cho giáo dục đại học, ______ Có một vài lý do cho vấn đề này, và cũng có một số giải pháp.
+ Căn cứ nghĩa đoạn thông tin, đặc biệt thông tin There are several reasons for this, but there are also solutions: thông tin cần điền phải nêu ra bất cập khi học đại học.
A. because of widened employment opportunities (bởi vì cơ hội việc làm rộng mở)
" Sai vì không phù hợp về nghĩa (chưa cho thấy bất cập khi học đại học).
B. , but it is not always easy for them to secure a steady job after graduation (nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng để có được một công việc ổn định sau khi ra trường)
" Phù hợp về nghĩa (đã nêu ra được bất cập khi đi học đại học).
C. because a university degree can increase their employability (bởi vì bằng cấp đại học có thể gia tăng khả năng kiếm được việc)
" Sai vì không phù hợp về nghĩa (chưa cho thấy bất cập khi học đại học).
D. , and in fact, lots of school-leavers get steady jobs after graduating (,và thực tế, nhiều sinh viên ra trường có được công việc ổn định sau khi ra trường)
" Sai vì không phù hợp về nghĩa. Câu đang cho thấy mặt lợi khi đi học đại học, nên sẽ không khớp với thông tin There are several reasons for this.
Dịch:
An increasing number of students nowadays allocate a lot of money to a university education, but it is not always easy for them to secure a steady job after graduation. There are several reasons for this, but there are also solutions. (Ngày nay ngày càng nhiều sinh viên chi một khoản tiền lớn cho giáo dục đại học, nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng để có được một công việc ổn định sau khi ra trường. Có một vài lý do cho vấn đề này, và cũng có một số giải pháp.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
They choose a subject that does not lead directly to work. (57) ______.
The main reason why landing a job is difficult is the choice of course that many students make. They choose a subject that does not lead directly to work. (57) ______.
- Xét nghĩa: Lí do chính cho kiếm việc khó khăn nằm ở sự lựa chọn chuyên ngành học của nhiều sinh viên. Họ chọn một chuyên ngành mà không dẫn trực tiếp đến công việc. ______.
" Căn cứ trên nghĩa đoạn thông tin, câu cần điền phải bổ nghĩa được cho câu đứng trước nó.
A. Majored in such fields as History and Philosophy, graduates find it hard to seek relevant positions
" Sai ngữ pháp.
Hai mệnh đề này đồng chủ ngữ là graduates. Tuy nhiên, ta dùng “graduates major in such fields” (thể chủ động), chứ không dùng bị động.
" Nếu dùng mệnh đề rút gọn, ta phải dùng mệnh đề hiện tại phân từ (present participle clauses), tức là “Majoring in such fields as History and Philosophy”.
B. A number of students manage to be recruited even though their fields, like History and Philosophy, don’t usually provide many job opportunities (Nhiều sinh viên thành công được tuyển dụng mặc dù ngành học của họ, như Lịch sử và Triết học thường không cung cấp nhiều cơ hội việc làm)
" Sai vì mâu thuẫn với câu They choose a subject that does not lead directly to work.
C. Large numbers of students, for example, major in History and Philosophy, while those fields don’t usually provide many job opportunities (Ví dụ, nhiều sinh viên theo học ngành Lịch sử và Triết học, trong khi những chuyên ngành đó thường không cung cấp nhiều cơ hội việc làm)
" Đúng ngữ pháp + phù hợp về nghĩa.
D. Despite the fact that their fields, such as History and Philosophy, don’t create many jobs, many school-leavers succeed in being employed (Mặc dù thực tế rằng chuyên ngành của họ, như Lịch sử và Triết học, không tạo ra nhiều việc làm, nhiều sinh viên ra trường vẫn được tuyển dụng)
" Sai vì mâu thuẫn với câu They choose a subject that does not lead directly to work.
Dịch:
The main reason why landing a job is difficult is the choice of course that many students make. They choose a subject that does not lead directly to work. Large numbers of students, for example, major in History and Philosophy, while those fields don’t usually provide many job opportunities. (Lí do chính cho kiếm việc khó khăn nằm ở sự lựa chọn chuyên ngành học của nhiều sinh viên. Họ chọn một chuyên ngành mà không dẫn trực tiếp đến công việc. Ví dụ, nhiều sinh viên theo học ngành Lịch sử và Triết học, trong khi những chuyên ngành đó thường không cung cấp nhiều cơ hội việc làm.)
Câu 3:
(58) ______, governments can even pay university fees for students in these fields.
One solution is that governments should encourage students to pursue degrees in science, engineering, medicine and law because these subjects offer better opportunities for employment. (58) ______, governments can even pay university fees for students in these fields.
- Xét nghĩa: Một giải pháp là chính phủ nên khuyến khích sinh viên theo đuổi các bằng cấp trong các ngành khoa học, kỹ thuật, y tế và luật bởi vì những chuyên ngành này cung cấp cơ hội việc làm tốt hơn. ______, chính phủ có thể miễn học phí cho sinh viên theo học các ngành này.
" Thông tin cần điền phải bổ sung lý do / bối cảnh cho hành động pay university fees của chính phủ.
A. Consistently demanding for engineers, doctors, and lawyers
" Sai ngữ pháp, “demanding” ở đây là động từ, nên không thể đi với giới từ “for”.
B. Considering the consistent demand for engineers, doctors, and lawyers (Xem xét nhu cầu không ngừng về kĩ sư, bác sĩ, và luật sư)
" Đúng ngữ pháp (sử dụng mệnh đề hiện tại phân từ, hai vế đồng chủ ngữ là governments + hợp lí về nghĩa).
C. To consistently demand engineers, doctors, lawyers (Nhằm đòi hỏi không ngừng về kĩ sư, bác sĩ và luật sư)
" Sai. Phương án này đang nêu mục đích của việc pay university fees, nên sẽ không phù hợp về nghĩa.
D. Consistently demanding engineers, doctors, and lawyers (Đòi hỏi kĩ sư, bác sĩ, và luật sư không ngừng)
" Sai vì không phù hợp về nghĩa.
Đây là mệnh đề hiện tại phân từ, nên sẽ có chủ ngữ là governments. Như vậy mệnh đề này có nghĩa là “chính phủ đòi hỏi kĩ sư, bác sĩ, luật sư không ngừng” " Không hợp lý vì bài đang nói về vấn đề việc làm, xã hội cần kĩ sư, bác sĩ, luật sư, chứ không phải chính phủ.
Dịch:
One solution is that governments should encourage students to pursue degrees in science, engineering, medicine and law because these subjects offer better opportunities for employment. Considering the consistent demand for engineers, doctors, and lawyers, governments can even pay university fees for students in these fields. (Một giải pháp là chính phủ nên khuyến khích sinh viên theo đuổi bằng cấp trong các ngành khoa học, kỹ thuật, y tế và luật bởi vì những chuyên ngành này cung cấp cơ hội việc làm tốt hơn. Xem xét nhu cầu không ngừng về kĩ sư, bác sĩ, và luật sư, chính phủ thậm chí có thể miễn học phí cho sinh viên thuộc các ngành này.)
Câu 4:
For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, (59) ______.
Another measure is for university arts faculties to provide students with the chance to take extra courses in practical skills. For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, (59) ______.
- Xét nghĩa: Một giải pháp khác là các khoa nghệ thuật ở các trường đại học nên tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các khóa học bổ sung kỹ năng thực tiễn. Ví dụ, sinh viên ngành Văn học có thể đăng kí các khóa học như máy tính, giảng dạy, hay kinh doanh, ______.
- Xét cấu trúc câu bị khuyết thông tin:
+ Students in Literature là chủ ngữ.
+ could enroll on là cụm động từ chính.
+ courses là tân ngữ.
Ta thấy câu đã đủ thành phần chính. " Căn cứ trên nghĩa và cấu trúc câu, nghĩa của 4 phương án, ta suy luận được thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả mệnh đề đứng trước nó.
Ta có hai cách để dùng mệnh đề quan hệ ở đây:
+ Mệnh đề quan hệ đầy đủ: dùng đại từ quan hệ “which”, động từ chia thì Hiện tại đơn.
+ Mệnh đề quan hệ rút gọn: không dùng đại từ quan hệ, động từ chia Ving.
A. enabling them to improve their job prospects (tạo điều kiện để họ cải thiện triển vọng nghề nghiệp của mình)
" Sử dụng đúng mệnh đề quan hệ rút gọn + phù hợp về nghĩa.
B. which enable them to improve their job prospects
" Sai ngữ pháp vì chia động từ sai. Which thay thế cho một mệnh đề (số ít), nên động từ phải là “enables”.
C. help to improve their job prospects
" Sai ngữ pháp, đây không phải là mệnh đề quan hệ.
D. this enables them to improve their job prospects (điều này tạo điều kiện để họ cải thiện triển vọng nghề nghiệp của mình)
" Sai vì đây là mệnh đề độc lập, không phải mệnh đề quan hệ.
Dịch:
Another measure is for university arts faculties to provide students with the chance to take extra courses in practical skills. For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, enabling them to improve their job prospects. (Một giải pháp khác là các khoa nghệ thuật ở các trường đại học nên tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các khóa học bổ sung kỹ năng thực tiễn. Ví dụ, sinh viên ngành Văn học có thể đăng kí các khóa học như máy tính, giảng dạy, hay kinh doanh, tạo điều kiện để họ có khả năng cải thiện triển vọng nghề nghiệp.)
Câu 5:
Both these solutions would contribute significantly (60) ______.
Both these solutions would contribute significantly (60) ______. They will mean that graduates are not forced into low-skilled positions, such as working in fast-food outlets or delivering parcels.
A. to creating more jobs: để tạo ra thêm việc làm
B. to reduce unemployment: để giảm thất nghiệp
C. to create more jobs: để tạo ra thêm việc làm
D. to reducing unemployment: để giảm thất nghiệp
- Ta thấy hai giải pháp này nhằm giải quyết vấn đề thất nghiệp bằng cách khuyến khích sinh viên theo học các ngành dễ kiếm việc làm và học thêm các kỹ năng thực tiễn, chứ không phải qua việc tạo ra việc làm mới.
" Loại phương án A và C.
- Ta có cấu trúc: contribute to + N / Ving: đóng góp, góp phần đến gì
" Chọn D
Dịch:
Both these solutions would contribute significantly to reducing unemployment. They will mean that graduates are not forced into low-skilled positions, such as working in fast-food outlets or delivering parcels. (Cả hai giải pháp này sẽ đóng góp đáng kể đến giảm thiểu thất nghiệp. Chúng cũng đồng nghĩa rằng sinh viên ra trường không bị buộc phải làm những công việc kỹ năng thấp, chẳng hạn như làm việc trong các cửa hàng thức ăn nhanh hay đi giao hàng.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What is the best title of the text? (Đâu là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?)
A. Bangkok’s new program to eliminate digital device use at school (Chương trình mới của Băng Cốc để xóa bỏ việc sử dụng thiết bị số ở trường học)
" Sai, vì chương trình mới không phải xóa bỏ (eliminate), mà là điều chỉnh và kiểm soát việc sử dụng thiết bị số (regulate and monitor the use of digital devices in schools).
B. Current challenges in the Bangkok Education system (Những thách thức hiện tại trong hệ thống giáo dục Băng Cốc)
" Sai, vì bài chỉ đang tập trung vào một vấn đề.
C. The negative impacts of electronic devices in Bangkok schools (Những ảnh hưởng tiêu cực của thiết bị điện tử trong các trường học ở Băng Cốc)
" Sai vì không đủ bao quát.
D. How Bangkok deals with excessive digital device use at school (Băng Cốc xử lí vấn đề dùng thiết bị số quá mức tại trường học như thế nào)
" Đúng. Bài cung cấp thông tin về chương trình “Phone off, Learning on” nhằm giải quyết vấn đề này.
Câu 2
A. distance
Lời giải
Giải thích:
- Ta có cụm từ cố định: distance learning: học tập từ xa
" Chọn A
Dịch:
To pursue lifelong learning, a growing number of full-time employees prioritize night classes or distance learning courses over independent learning. (Để theo đuổi học tập suốt đời, ngày càng nhiều nhân viên toàn thời gian ưu tiên các lớp học buổi tối và các khóa học học tập từ xa hơn việc tự học.)
Câu 3
A. exchange
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. were imposed
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.