Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3
103 người thi tuần này 4.6 103 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 2
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. exchange
Lời giải
A. dangerous (adj): nguy hiểm
B. risky (adj): rủi ro, đầy mạo hiểm (miêu tả hành động / quyết định / tình huống nào đó)
C. threatened (adj): bị đe dọa
D. deadly (adj): gây chết người, trí mạng
" Chọn C, các từ khác không phù hợp về nghĩa.
Dịch: With fewer than 250 mature individuals, the saola is one of the largest threatened mammals. (Với số lượng cá thể trưởng thành không đến 250 con, sao la là một trong những động vật có vú lớn nhất đang bị đe dọa tuyệt chủng.)
Câu 2/20
Lời giải
A. balance /ˈbæləns/ (trọng âm 1)
B. custom /ˈkʌstəm/ (trọng âm 1)
C. farmland /ˈfɑːmlænd/ (trọng âm 1)
D. cuisine /kwɪˈziːn/ (trọng âm 2)
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Câu 3/20
A. dangerous
Lời giải
A. dangerous (adj): nguy hiểm
B. risky (adj): rủi ro, đầy mạo hiểm (miêu tả hành động / quyết định / tình huống nào đó)
C. threatened (adj): bị đe dọa
D. deadly (adj): gây chết người, trí mạng
" Chọn C, các từ khác không phù hợp về nghĩa.
Dịch: With fewer than 250 mature individuals, the saola is one of the largest threatened mammals. (Với số lượng cá thể trưởng thành không đến 250 con, sao la là một trong những động vật có vú lớn nhất đang bị đe dọa tuyệt chủng.)
Câu 4/20
A. distance
Lời giải
Giải thích:
- Ta có cụm từ cố định: distance learning: học tập từ xa
" Chọn A
Dịch:
To pursue lifelong learning, a growing number of full-time employees prioritize night classes or distance learning courses over independent learning. (Để theo đuổi học tập suốt đời, ngày càng nhiều nhân viên toàn thời gian ưu tiên các lớp học buổi tối và các khóa học học tập từ xa hơn việc tự học.)
Câu 5/20
Lời giải
Giải thích:
- Xét nghĩa câu: Trước khi làm việc trong tập đoàn đa quốc gia đó, cô ấy đã trau dồi tiếng Anh của mình, ______.
- Xét cấu trúc câu:
+ Before working in that multinational corporation là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.
+ she là chủ ngữ
+ brushed up on là động từ chính
+ her English là tân ngữ
Ta thấy câu đã đầy đủ các thành phần chính "Căn cứ trên cấu trúc và nghĩa câu, và nghĩa của 4 phương án, ta suy luận được thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả mệnh đề đằng trước nó.
Ta có hai cách sử dụng mệnh đề quan hệ như sau:
+ Sử dụng mệnh đề quan hệ đầy đủ: đại từ quan hệ phải là which, và động từ chia thì Quá khứ đơn.
+ Sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn: không dùng đại từ quan hệ, động từ để dạng Ving.
A. which results in her effective communication with colleagues
" Sai vì động từ chia thì Hiện tại đơn.
B. this enabled her to communicate effectively with colleagues
" Sai vì đây là mệnh đề độc lập, không phải mệnh đề quan hệ.
C. leading to her effective communication with colleagues
" Sử dụng đúng mệnh đề quan hệ rút gọn.
D. that enabled her to communicate effectively with colleagues
" Sai, đại từ quan hệ chỉ cả một mệnh đề trước nó chỉ có thể là “which”.
Dịch: Before working in that multinational corporation, she had brushed up on her English, leading to her effective communication with colleagues. (Trước khi làm việc ở tập đoàn đa quốc gia đó, cô ấy đã trau dồi tiếng Anh của mình, dẫn đến sự giao tiếp với đồng nghiệp hiệu quả của cô ấy.)
Câu 6/20
Lời giải
Giải thích:
- Áp dụng cấu trúc thể sai khiến bị động (passive causative): get / have + something + V-ed / V3: có cái gì / việc gì được làm (bởi ai đó)
" Chọn C
Dịch:
During my application for the position of content creator, I was very lucky to get my curriculum vitae and cover letter checked by my favorite university professor. (Trong thời gian ứng tuyển vị trí nhà sáng tạo nội dung, tôi đã rất may mắn khi có hồ sơ ứng tuyển và thư xin việc được kiểm tra bởi giảng viên đại học ưa thích của tôi.)
Câu 7/20
A. were imposed
Lời giải
Giải thích:
- Xét nghĩa câu: Kể từ khi những điều luật nghiêm khắc, như mức phạt cao hơn cho xả rác bừa bãi, ______, bãi biển địa phương đã trở nên sạch hơn rất nhiều.
Ta có impose: ban hành, áp đặt (luật lệ, hình phạt, thuế)
" Thông tin cần điền là động từ chia thể bị động (vì điều luật không thể tự ban hành được).
- Ta thấy:
+ mệnh đề chính đang ở thì Hiện tại hoàn thành (has become) " diễn tả kết quả ở hiện tại.
+ mệnh đề phụ since + mệnh đề: trình bày một mốc thời gian trong quá khứ.
" Mệnh đề phụ phải dùng thì Quá khứ đơn.
" Chọn A
Dịch:
Since strict laws, like higher fines for littering, were imposed, the local beach has become far cleaner. (Kể từ khi những điều luật nghiêm khắc, như mức phạt cao hơn cho xả rác bừa bãi, được ban hành, bãi biển địa phương đã trở nên sạch hơn rất nhiều.)
Câu 8/20
Lời giải
Giải thích:
- Trật tự tính từ OSASCOMP:
Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
(Quan điểm – Kích thước – Tuổi – Hình dạng – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục đích)
+ white (adj): màu trắng " tính từ chỉ màu sắc
+ beautiful (adj): đẹp " tính từ chỉ quan điểm
+ seashell (n): vỏ sò " danh từ đóng vai trò tính từ chỉ chất liệu
" Ta có thứ tự đúng là: beautiful white seashell.
Dịch:
When I was purchasing a beautiful white seashell necklace for my little sister as a souvenir, I saw a man littering on the beach. (Khi tôi đang mua một chiếc vòng cổ vỏ sò màu trắng đẹp để làm quà lưu niệm cho em gái mình, thì tôi thấy một người đàn ông xả rác ở bãi biển.)
Câu 9/20
A. announcement
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.
An increasing number of students nowadays allocate a lot of money to a university education (56) ______. There are several reasons for this, but there are also solutions.
The main reason why landing a job is difficult is the choice of course that many students make. They choose a subject that does not lead directly to work. (57) ______. Another reason is that universities give too much importance to theoretical knowledge and too little to practical skills. Therefore, students do not graduate with skills that are useful in the workplace.
One solution is that governments should encourage students to pursue degrees in science, engineering, medicine and law because these subjects offer better opportunities for employment. (58) ______, governments can even pay university fees for students in these fields. Another measure is for university arts faculties to provide students with the chance to take extra courses in practical skills. For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, (59) ______.
Both these solutions would contribute significantly (60) ______. They will mean that graduates are not forced into low-skilled positions, such as working in fast-food outlets or delivering parcels.
(Adapted from Expert IELTS 5)
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow from 61 to 65.
Bangkok authorities have announced the “Phone off, Learning on” program to limit the use of mobile phones and electronic devices during school hours at 437 schools starting next academic year, due to concerns about learning, well-being, and cyber safety.
Bangkok Governor Chadchart Sittipunt said this initiative is a proactive measure to regulate and monitor the use of digital devices in schools, thereby enhancing an effective learning environment and preventing negative impacts on health and behavior caused by excessive screen time.
According to the official, today's children are the first generation to grow up in a context where digital technology plays a significant role in their daily lives. Therefore, the Bangkok Metropolitan Administration (BMA) believes that a foundation should be laid for the appropriate use of technology through measures to control the use of digital devices in schools.
The programme is built on three main principles: First, purposeful learning, encouraging the use of digital devices as learning aids under teacher supervision in appropriate lessons rather than for entertainment purposes; second, protecting health and social development, through establishing digital-free zones at certain times, such as lunchtime or in shared areas, to encourage students to increase social interaction, physical activity, and reduce screen time; third, ensuring online safety, with a monitoring system to prevent cyberbullying and access to inappropriate content in schools. To ensure consistent implementation across schools within the BMA system, the measures will be applied as a common standard. For subjects requiring the use of digital devices, teachers may allow students to use them during lessons.
In case of emergency, parents can contact the school via Line or the phone numbers provided for urgent needs. The program is expected to take effect from the next school year, starting on May 18.
(Adapted from https://e.vnexpress.net/news/news/education/thailand-s-capital-rolls-out-phone-off-learning-on-program-5051583.html)
Câu 16/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.