Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4
80 người thi tuần này 4.6 80 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 2
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. endangered
Lời giải
Cách phát âm đuôi “ed”:
- /ɪd/: Khi động từ kết thúc bằng: /t/ hoặc /d/
- /t/: Khi động từ kết thúc bằng các âm vô thanh: /p/, /k/, /s/, /f/, /ʃ/, /tʃ/
- /d/ Khi động từ kết thúc bằng các âm hữu thanh và nguyên âm.
A. endangered /ɪnˈdeɪndʒəd/
B. qualified /ˈkwɒlɪfaɪd/
C. motivated /ˈməʊtɪveɪtɪd/
D. restored /rɪˈstɔː(r)d/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /d/.
Câu 2/20
A. bamboo
Lời giải
A. bamboo /ˌbæmˈbuː/ (trọng âm 2)
B. access /ˈækses/ (trọng âm 1)
C. device /dɪˈvaɪs/ (trọng âm 2)
D. disease /dɪˈziːz/ (trọng âm 2)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Câu 3/20
Lời giải
Giải thích:
- Trật tự tính từ OSASCOMP:
Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
(Quan điểm – Kích thước – Tuổi – Hình dạng – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục đích)
+ popular: phổ biến, nổi tiếng, được ưa thích " Tính từ chỉ quan điểm
+ Vietnamese: thuộc về Việt Nam " Tính từ chỉ nguồn gốc
+ Ta có folk games: trò chơi dân gian, đây là cụm danh từ chỉ trò chơi truyền thống.
" Ta có thứ tự đúng là: popular Vietnamese folk.
Dịch:
To offer foreign visitors more unforgettable experiences, the town council frequently organizes tug-of-war and bamboo dancing, popular Vietnamese folk games. (Để mang đến cho du khách nước ngoài những trải nghiệm khó quên hơn, hội đồng thị trấn thường xuyên tổ chức kéo co và nhảy sạp, những trò chơi dân gian Việt Nam phổ biến.)
Câu 4/20
A. helpfulness
Lời giải
A. helpfulness (n): sự hữu ích, sự sẵn lòng giúp đỡ
B. helpful (adj): có ích, sẵn lòng giúp đỡ
C. helpfully (adv): một cách hữu ích, sẵn lòng giúp đỡ
D. help (v): giúp đỡ
Giải thích:
- Ta thấy: can provide, ______, and educate.
" Áp dụng cấu trúc song hành, từ cần điền là một động từ nguyên thể.
" Chọn D
Dịch:
Ecotourism can provide tourists with opportunities to explore nature, help protect the environment, and educate travellers on local environmental issues. (Du lịch hệ sinh thái có thể cung cấp du khách cơ hội để khám phá thiên nhiên, giúp bảo vệ môi trường, và giáo dục du khách về các vấn đề môi trường địa phương.)
Câu 5/20
A. to ask
Lời giải
Giải thích
- Áp dụng cấu trúc câu sai khiến chủ động (active causative): have + somebody + Vnguyên thể: nhờ ai làm gì / có ai làm gì cho mình.
" Chọn B
Dịch:
During my research about critically endangered species in Vietnam, I had my best friend, who gets on well with a biologist, ask for valuable relevant documents. (Trong quá trình nghiên cứu về các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng nghiêm trọng ở Việt Nam, tôi đã nhờ người bạn thân của tôi, một người rất thân thiết với một nhà sinh vật học, hỏi xin những tài liệu liên quan có giá trị.)
Câu 6/20
A. admiration
Lời giải
A. admiration (n): sự ngưỡng mộ
B. desire (n): sự mong muốn mạnh mẽ có được / làm được cái gì
C. passion (n): niềm đam mê
D. attention (n): sự chú ý
Giải thích:
- Ta có pursue one’s passion for + N: theo đuổi đam mê đối với cái gì
" Chọn C
Dịch:
Despite flexible working hours, high pay, and a healthy working environment, she decided to quit that job to pursue her passion for computer programming. (Dù có giờ làm việc linh hoạt, lương cao, môi trường làm việc lành mạnh, cô ấy vẫn quyết định từ bỏ công việc đó để theo đuổi niềm đam mê đối với lập trình máy tính.)
Câu 7/20
Lời giải
- Xét nghĩa câu: ______, học tập suốt đời không chỉ giúp ích cho sự phát triển nghề nghiệp mà còn giúp ích cho đời sống cá nhân.
A. Although it is time-consuming and requires great self-discipline (Mặc dù nó tốn nhiều thời gian và đòi hỏi tính kỷ luật bản thân cao)
" Phù hợp về nghĩa
B. Provided it is time-consuming and requires great self-discipline (Miễn là nó tốn nhiều thời gian và đòi hỏi tính kỷ luật bản thân cao)
" Không phù hợp về nghĩa
C. Due to its requirement for time and great self-discipline (Do yêu cầu về mặt thời gian và tính kỷ luật bản thân cao)
" Không phù hợp về nghĩa
D. Because of its requirement for time and great self-discipline (Bởi vì yêu cầu về mặt thời gian và tính kỷ luật bản thân cao)
" Không phù hợp về nghĩa
Dịch: Although it is time-consuming and requires great self-discipline, lifelong learning benefits not only your professional development but also your personal life. (Mặc dù nó tốn nhiều thời gian và đòi hỏi tính kỷ luật bản thân cao, học tập suốt đời không chỉ giúp ích cho sự phát triển nghề nghiệp mà còn giúp ích cho đời sống cá nhân.)
Câu 8/20
A. have been constructed
Lời giải
Giải thích:
- Trạng ngữ chỉ thời gian Over the past few years (trong vài năm trở lại đây): diễn tả khoảng thời gian bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
" Thông tin cần điền là động từ chia thì Hiện tại hoàn thành.
- Xét nghĩa câu: Trong vài năm trở lại đây, nhiều tòa nhà cao tầng ______ để cung cấp chỗ ở cho số lượng người đổ về khu vực đô thị tìm việc ngày càng gia tăng.
Ta có “construct” mang nghĩa là “xây dựng”.
" Thông tin cần điền phải là động từ thể bị động (vì tòa nhà không thể tự xây được).
" Chọn A
Dịch: Over the past few years, more high-rise buildings have been constructed to accommodate the increasing number of people gravitating toward urban areas for employment. (Trong vài năm trở lại đây, nhiều nhà cao tầng đã được xây dựng để cung cấp chỗ ở cho số lượng người đổ về khu vực đô thị tìm việc ngày càng gia tăng.)
Câu 9/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.
Amid recent fluctuations in petrol prices, many residents in Hà Nội and HCM City have begun changing their commuting habits, turning to metro services (56) ______.
Along the Nhổn – Hà Nội Station and Cát Linh – Hà Đông lines in the capital, (57) ______ During morning rush hours, commuters queue at ticket gates while trains are often crowded with standing passengers, mainly office workers and students. Many passengers say they are considering using the metro more frequently (58) ______.
Hanoi metro one member company limited has introduced smart ticket gates integrating electronic authentication and biometric technology (59) ______. (60) ______. These upgrades are expected to enhance the commuting experience and further encourage the use of public transport.
(Adapted from https://vietnamnews.vn/society/1777648/rising-fuel-prices-push-city-commuters-toward-metro-use-to-cut-costs.html)
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow from 61 to 65.
In recent years, there has been growing concern by researchers and indeed the older generation that the younger generation are somewhat disengaged from the news, and as a result have a very narrow view of the world around them. This, however, couldn't be further from the truth, as shown by a recent study carried out by the Media Insight Project (American Press Institute & Associated Press). According to this research, 85% of youngsters say that keeping up to date with the news is important to them, and 69% receive news on a daily basis.
Perhaps what some of the older generation fail to understand is that just because the younger generation does not buy a daily newspaper, it doesn't mean that they don't follow the news. Born into a digital age, or more specifically the age of the internet, the younger generation simply accesses news through the digital devices they grew up using: laptops, tablets, smartphones, etc. A recent study produced by Ofcom revealed that 60% of youngsters in the UK use the internet or apps for news, compared to just 21% of those in the older age range.
Social media also plays an important part in consuming the news for the younger generation. It was also revealed that most youngsters actually don't seek out news from social media, but choose to follow it once they see it there. In other words, they encounter it accidentally and therefore following the news is secondary. For example, when accessing social media sites, news headlines automatically appear. These catch the user's eye and consequently the news link is clicked and followed.
For the moment, social networks are being used selectively, however. For example, social media is used for breaking news, but is not relied on in terms of accuracy. For hard news topics, such as economics or local crime, youngsters continue to look to original sources. For accuracy and reliability, television is still the preferred choice for both generations.
According to Alison Preston, Head of Media Literacy Research at Ofcom, motivations for following the news also vary according to the generation. In her current report on the topic, she states that, for the younger generation, news is largely about convenience and being social. For the older generation, however, motivation is greatly linked to a sense of duty and habit.
(Adapted from Mindset for IELTS 2)
Câu 16/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.