Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Toán (có đáp án) - Đề số 4
39 người thi tuần này 4.6 103 lượt thi 35 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 2
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/35
Lời giải
Lời giải
Ta có \[F'\left( x \right) = {\left( {\sqrt[3]{x} + 2\sqrt x + x\sqrt x } \right)^\prime } = {\left( {{x^{\frac{1}{3}}} + 2\sqrt x + {x^{\frac{3}{2}}}} \right)^\prime } = \frac{1}{{3\sqrt[3]{{{x^2}}}}} + \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{3}{2}\sqrt x \]. Chọn A.
Câu 2/35
Lời giải
Lời giải
Ta có \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ đứng nên \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {CC'} \), từ đó suy ra \(C'\left( {0;2;2} \right)\).
Mà \(B\left( {2;0;0} \right)\) nên \(\overrightarrow {BC'} = \left( { - 2;2;2} \right)\).
Mặt khác: \(A'\left( {0;0;2} \right)\), \(C\left( {0;2;0} \right)\) nên \(\overrightarrow {A'C} = \left( {0;2; - 2} \right)\).
Suy ra \(\cos \left( {BC',A'C} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {BC'} ,\overrightarrow {A'C} } \right)} \right| = \frac{{\left| {0 + 4 - 4} \right|}}{{\sqrt {12} \cdot \sqrt 8 }} = 0\)\( \Rightarrow \)\(\left( {BC',A'C} \right) = 90^\circ \). Chọn D.
Câu 3/35
Lời giải
Lời giải
Thể tích khối cầu \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{{256\pi }}{3} \Rightarrow R = 4\).
Phương trình của \(\left( S \right)\) là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Chọn A.
Câu 4/35
Lời giải
Lời giải
ĐKXĐ: \(3{x^2} - {x^3} \ge 0 \Leftrightarrow x \le 3\) nên tập xác định của hàm số là \(\left( { - \infty ;3} \right]\).
Ta có \(y' = \frac{{6x - 3{x^2}}}{{2\sqrt {3{x^2} - {x^3}} }}\), \(\forall x \in \left( { - \infty ;3} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Giải \[y' = 0 \Rightarrow x = 2\]. Ta thấy \[y'\] không xác định khi \[\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\end{array} \right.\].
Bảng biến thiên:
Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right)\], \[\left( {2;3} \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\]. Chọn B.
Câu 5/35
Lời giải
Lời giải
Gọi \(x\) là giá bán thực tế của mỗi kg vải thiều, (\(x\): đồng; \(25\,000 \le x \le 40\,000\) đồng).
Ta có thể lập luận như sau:
Giá 40000 đồng thì bán được 30 kg vải thiều.
Giảm giá 4000 đồng thì bán được thêm 40 kg vải thiều.
Giảm giá 40000 – \(x\) đồng thì bán được thêm bao nhiêu kg vải thiều?
Theo bài ra số kg bán thêm được là: \(\left( {40000 - x} \right) \cdot \frac{{40}}{{4000}} = \frac{1}{{100}}\left( {40000 - x} \right)\).
Do đó số kg vải thiều bán được tương ứng với giá bán \(x\) là: \(30 + \frac{1}{{100}}\left( {40000 - x} \right) = - \frac{1}{{100}}x + 430\).
Gọi \(F\left( x \right)\) là hàm lợi nhuận thu được (\(F\left( x \right)\): đồng).
Ta có: \(F\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{100}}x + 430} \right) \cdot \left( {x - 25000} \right) = - \frac{1}{{100}}{x^2} + 680x - 10\,750\,000\).
Bài toán trở thành tìm GTLN của \(F\left( x \right) = - \frac{1}{{100}}{x^2} + 680x - 10750000\), Điều kiện: \(25000 \le x \le 40000\).
Ta có \(F'\left( x \right) = - \frac{1}{{50}}x + 680\); \(F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{{50}}x + 680 = 0 \Leftrightarrow x = 34\,000\).
Vì hàm số \(F\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {25000;40000} \right]\) và
\(F\left( {25000} \right) = 0\); \(F\left( {34000} \right) = 810000\); \(F\left( {40000} \right) = 450000\).
Vậy với \(x = 34000\) thì \(F\left( x \right)\) đạt GTLN.
Vậy để cửa hàng đó thu được lợi nhuận lớn nhất thì giá bán thực tế của mỗi kg vải thiều là 34000 đồng.
Chọn A.
Câu 6/35
Lời giải
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cách đều hai điểm \(A;B\) khi và chỉ khi \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) hoặc \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm \(I\) của \(AB\).
Trường hợp 1: \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) ta có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {AB} \,} \right] = \left( {5\,;\,10\,;\,9} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(5\left( {x - 2} \right) + 10\left( {y - 1} \right) + 9\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\).
Trường hợp 2: \(\left( \alpha \right)\) qua trung điểm \(I\left( {5\,;\,\frac{9}{2}\,;\,0} \right)\) của \(AB\) có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {CI} = \left( {3\,;\,\frac{7}{2}\,;\, - 6} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là
\(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} \,,\,\overrightarrow {CI} } \right] = \left( { - \frac{{13}}{2}\,;\, - 9\,;\, - \frac{{17}}{2}} \right) = - \frac{1}{2}\left( {13;18;17} \right)\).
Chọn một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha \right)}} = \left( {13;\,18;\,17} \right)\].
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(13\left( {x - 2} \right) + 18\left( {y - 1} \right) + 17\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).
Chọn C.
Câu 7/35
Lời giải
Lời giải
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0.
Nên thời gian kể từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là \( - 2t + 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5\) (s).
Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là: \({S_2} = \int\limits_0^5 {\left( { - 2t + 10} \right){\rm{d}}t} = 25\) (m).
Như vậy trong 8 giây cuối thì có 3 giây ô tô đi với vận tốc 10 m/s và 5 s ô tô chuyển động chậm dần đều.
Quãng đường ô tô đi được trong 3 giây trước khi đạp phanh là \({S_1} = 3 \cdot 10 = 30\) (m).
Vậy trong 8 giây cuối ô tô đi được quãng đường \(S = {S_1} + {S_2} = 30 + 25 = 55\) (m). Chọn A.
Câu 8/35
Lời giải
Lời giải
Ta có \[y' = m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3\left( {m - 2} \right)\].
Để hàm số có hai điểm cực trị thì phương trình \[m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3\left( {m - 2} \right) = 0\] phải có hai nghiệm phân biệt \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} - 3m\left( {m - 2} \right) > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\ - 2{m^2} + 4m + 1 > 0\end{array} \right.\].
Theo định lý Viète ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{2\left( {m - 1} \right)}}{m}\\{x_1} \cdot {x_2} = \frac{{3\left( {m - 2} \right)}}{m}\end{array} \right.\].
Theo bài ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{2\left( {m - 1} \right)}}{m}\\{x_1} + 2{x_2} = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{3m - 4}}{m}\\{x_2} = 1 - \frac{{2\left( {m - 1} \right)}}{m} = \frac{{2 - m}}{m}\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow \frac{{3m - 4}}{m} \cdot \frac{{2 - m}}{m} = \frac{{3\left( {m - 2} \right)}}{m} \Rightarrow 3\left( {2 - m} \right)m + \left( {3m - 4} \right)\left( {2 - m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\left( {{\rm{t/m}}} \right)\\m = \frac{2}{3}\left( {{\rm{t/m}}} \right)\end{array} \right.\].
Vậy \({m_1}^2 + {m_2}^2 = \frac{{40}}{9}\). Chọn A.
Câu 9/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 27/35 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


