Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\). Gọi \(D\left( {0;1} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(BC\), các điểm \(I\left( {0;3} \right),\,H\) lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp và trực tâm của tam giác \(ABC.\) Biết phương trình đường thẳng \(BC:x - y + 1 = 0,\) bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(BHC\) là \(R = \sqrt {10} .\) Tìm tọa độ trực tâm \(H.\)
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Gọi \(E\) là giao điểm của \(AI\) với đường tròn ngoại tiếp tam giác \(\Delta ABC.\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BH \bot AC\\EC \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow BH{\rm{//}}EC;\,\,\left\{ \begin{array}{l}CH \bot AB\\EB \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow CH{\rm{//}}EB\).
Suy ra tứ giác \(HCEB\) là hình bình hành \( \Rightarrow \Delta HBC = \Delta EBC\)\[ \Rightarrow \] bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(EBC\) bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(BHC\).
Khi đó:
Phương trình đường trung trực \(BC:x + y = 3\).
Tọa độ trung điểm \(M\) của \(BC\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3}\\{x - y = - 1}\end{array}} \right. \Rightarrow M\left( {1;2} \right).\)
Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \({x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 10\).
Phương trình đường thẳng \(AH:\) \(x + y = 1.\)
Tọa độ điểm \(A\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + {{\left( {y - 3} \right)}^2} = 10}\\{x + y = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}A\left( {1;\,0} \right)\\A\left( { - 3;\,4} \right)\end{array} \right.\].
+) Với \(A\left( {1;0} \right) \Rightarrow E\left( { - 1;\,6} \right)\) (Do \(I\left( {0;3} \right)\) là trung điểm \(AE\))
Suy ra (Do \(M\left( {1;2} \right)\) là trung điểm của \[EH\]).
+) Tương tự: Với . Chọn A.
Lưu ý: Nếu giả thiết bài toán cho tam giác \(ABC\) nhọn thì điểm \(H\left( {3; - 2} \right)\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán, do \(d\left( {H,\,BC} \right) = \frac{6}{{\sqrt 2 }} > \frac{2}{{\sqrt 2 }} = d\left( {A,BC} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cách đều hai điểm \(A;B\) khi và chỉ khi \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) hoặc \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm \(I\) của \(AB\).
Trường hợp 1: \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) ta có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {AB} \,} \right] = \left( {5\,;\,10\,;\,9} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(5\left( {x - 2} \right) + 10\left( {y - 1} \right) + 9\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\).
Trường hợp 2: \(\left( \alpha \right)\) qua trung điểm \(I\left( {5\,;\,\frac{9}{2}\,;\,0} \right)\) của \(AB\) có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {CI} = \left( {3\,;\,\frac{7}{2}\,;\, - 6} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là
\(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} \,,\,\overrightarrow {CI} } \right] = \left( { - \frac{{13}}{2}\,;\, - 9\,;\, - \frac{{17}}{2}} \right) = - \frac{1}{2}\left( {13;18;17} \right)\).
Chọn một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha \right)}} = \left( {13;\,18;\,17} \right)\].
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(13\left( {x - 2} \right) + 18\left( {y - 1} \right) + 17\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).
Chọn C.
Lời giải
Lời giải
Số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \(1 + 4 + 7 + 10 + ...\)
Số hạt lạc mà Tấm đã ăn từng lượt theo quy luật cấp số cộng với \({u_1} = 1\,,\,\,d = 3\).
Sau n lượt, tổng số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{n\left[ {2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3} \right]}}{2} = \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2}\).
Xét \({S_n} = 317 \Rightarrow \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2} = 317 \Rightarrow 3{n^2} - n - 634 = 0 \Rightarrow n \approx 14,7\) (không thỏa mãn).
Do đó Tấm là người ăn lạc cuối cùng. Sau 14 lượt cô ăn được \({S_{14}} = \frac{{14\left( {3 \cdot 14 - 1} \right)}}{2} = 287\); lượt cuối cô ăn thêm \(317 - 287 = 30\) (hạt).
Số hạt lạc mà Cám đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 2, công sai bằng 3.
Số hạt lạc mà dì ghẻ đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 3, công sai bằng 3.
Tổng số hạt lạc mà cả ba mẹ con đã ăn được là \(317 + \frac{{14\left( {2 \cdot 2 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} + \frac{{14\left( {2 \cdot 3 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} = 933\). Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


