Cho hình hộp đứng \[ABCD.A'B'C'D'\] có đáy \[ABCD\] là hình thoi cạnh \(2a\), cạnh bên \(AA' = a\sqrt 2 \) và \[AD' \bot BA'\]. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AD'\] và \[BA'\] bằng
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Gọi \(E\) là điểm đối xứng với \(B'\) qua \(B\).
Khi đó: \(AA'BE\) là hình bình hành \( \Rightarrow A'B{\rm{//}}AE \Rightarrow A'B{\rm{//}}\left( {AD'E} \right)\).
Suy ra \[d\left( {A'B,AD'} \right) = d\left( {A'B,\left( {AD'E} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AD'E} \right)} \right)\].
Gọi \(I = AC \cap BD\).
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}AI \bot BD\\AI \bot DD'\,\,\left( {{\rm{do}}\,DD' \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AI \bot \left( {DD'B'B} \right)\)\( \Rightarrow \left( {AD'E} \right) \bot \left( {DD'B'B} \right)\).
Trong \(mp\left( {DD'B'B} \right)\), kẻ \(BH \bot D'E\). Suy ra \(BH \bot \left( {AD'E} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {AD'E} \right)} \right) = BH\).
Tính \(BH\):
Xét tam giác \(ABA'\) vuông tại \(A\) có \(BA' = \sqrt {A{B^2} + A{{A'}^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = a\sqrt 6 \).
Vì \[AD' \bot BA' \Rightarrow BA' \bot BC'\,\,\left( {AD'{\rm{//}}BC'} \right) \Rightarrow \Delta A'BC'\] vuông cân tại \(B\).
\( \Rightarrow A'C' = A'B\sqrt 2 = 2a\sqrt 3 \Rightarrow AI = a\sqrt 3 \).
Xét tam giác \(ABI\) vuông tại \(I\) có: \(BI = \sqrt {A{B^2} - A{I^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = a\).
Xét \(\Delta IBE\) vuông tại \(B\) có: \(BE = AA' = a\sqrt 2 ,BI = a\).
\( \Rightarrow \frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{B{I^2}}} + \frac{1}{{B{E^2}}} \Rightarrow BH = \frac{{BI \cdot BE}}{{\sqrt {B{I^2} + B{E^2}} }} = \frac{{a \cdot a\sqrt 2 }}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\). Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cách đều hai điểm \(A;B\) khi và chỉ khi \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) hoặc \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm \(I\) của \(AB\).
Trường hợp 1: \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) ta có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {AB} \,} \right] = \left( {5\,;\,10\,;\,9} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(5\left( {x - 2} \right) + 10\left( {y - 1} \right) + 9\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\).
Trường hợp 2: \(\left( \alpha \right)\) qua trung điểm \(I\left( {5\,;\,\frac{9}{2}\,;\,0} \right)\) của \(AB\) có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {CI} = \left( {3\,;\,\frac{7}{2}\,;\, - 6} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là
\(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} \,,\,\overrightarrow {CI} } \right] = \left( { - \frac{{13}}{2}\,;\, - 9\,;\, - \frac{{17}}{2}} \right) = - \frac{1}{2}\left( {13;18;17} \right)\).
Chọn một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha \right)}} = \left( {13;\,18;\,17} \right)\].
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(13\left( {x - 2} \right) + 18\left( {y - 1} \right) + 17\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0.
Nên thời gian kể từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là \( - 2t + 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5\) (s).
Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là: \({S_2} = \int\limits_0^5 {\left( { - 2t + 10} \right){\rm{d}}t} = 25\) (m).
Như vậy trong 8 giây cuối thì có 3 giây ô tô đi với vận tốc 10 m/s và 5 s ô tô chuyển động chậm dần đều.
Quãng đường ô tô đi được trong 3 giây trước khi đạp phanh là \({S_1} = 3 \cdot 10 = 30\) (m).
Vậy trong 8 giây cuối ô tô đi được quãng đường \(S = {S_1} + {S_2} = 30 + 25 = 55\) (m). Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

