Câu hỏi:

24/02/2026 86 Lưu

Cho hình hộp đứng \[ABCD.A'B'C'D'\] có đáy \[ABCD\] là hình thoi cạnh \(2a\), cạnh bên \(AA' = a\sqrt 2 \) và \[AD' \bot BA'\]. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AD'\] và \[BA'\] bằng

A. \[\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\].     
B. \[\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\].     
C. \[a\]. 
D. \[\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Cho hình hộp đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh 2a, cạnh bên AA' = a căn bậc hai 2  và AD' vuông góc BA'. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD' và BA' bằng (ảnh 1)

Gọi \(E\) là điểm đối xứng với \(B'\) qua \(B\).

Khi đó: \(AA'BE\) là hình bình hành \( \Rightarrow A'B{\rm{//}}AE \Rightarrow A'B{\rm{//}}\left( {AD'E} \right)\).

Suy ra \[d\left( {A'B,AD'} \right) = d\left( {A'B,\left( {AD'E} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AD'E} \right)} \right)\].

Gọi \(I = AC \cap BD\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}AI \bot BD\\AI \bot DD'\,\,\left( {{\rm{do}}\,DD' \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AI \bot \left( {DD'B'B} \right)\)\( \Rightarrow \left( {AD'E} \right) \bot \left( {DD'B'B} \right)\).

Trong \(mp\left( {DD'B'B} \right)\), kẻ \(BH \bot D'E\). Suy ra \(BH \bot \left( {AD'E} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {AD'E} \right)} \right) = BH\).

Tính \(BH\):

Xét tam giác \(ABA'\) vuông tại \(A\) có \(BA' = \sqrt {A{B^2} + A{{A'}^2}}  = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}  = a\sqrt 6 \).

Vì \[AD' \bot BA' \Rightarrow BA' \bot BC'\,\,\left( {AD'{\rm{//}}BC'} \right) \Rightarrow \Delta A'BC'\] vuông cân tại \(B\).

\( \Rightarrow A'C' = A'B\sqrt 2  = 2a\sqrt 3  \Rightarrow AI = a\sqrt 3 \).

Xét tam giác \(ABI\) vuông tại \(I\) có: \(BI = \sqrt {A{B^2} - A{I^2}}  = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}  = a\).

Xét \(\Delta IBE\) vuông tại \(B\) có: \(BE = AA' = a\sqrt 2 ,BI = a\).

\( \Rightarrow \frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{B{I^2}}} + \frac{1}{{B{E^2}}} \Rightarrow BH = \frac{{BI \cdot BE}}{{\sqrt {B{I^2} + B{E^2}} }} = \frac{{a \cdot a\sqrt 2 }}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(13x + 18y + 15z + 134 = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z - 7 = 0\).
B. \(13x + 18y + 15z = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z - 4 = 0\).
C. \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\) hoặc \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).
D. \(13x + 18y + 15z - 13 = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z + 4 = 0\).

Lời giải

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) cách đều hai điểm \(A;B\) khi và chỉ khi \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\) hoặc \(\left( \alpha  \right)\) đi qua trung điểm \(I\) của \(AB\).

Trường hợp 1: \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\) ta có \(\overrightarrow {CD}  = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {AB} \,} \right] = \left( {5\,;\,10\,;\,9} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(5\left( {x - 2} \right) + 10\left( {y - 1} \right) + 9\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\).

Trường hợp 2: \(\left( \alpha  \right)\) qua trung điểm \(I\left( {5\,;\,\frac{9}{2}\,;\,0} \right)\) của \(AB\) có \(\overrightarrow {CD}  = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {CI}  = \left( {3\,;\,\frac{7}{2}\,;\, - 6} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là

\(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} \,,\,\overrightarrow {CI} } \right] = \left( { - \frac{{13}}{2}\,;\, - 9\,;\, - \frac{{17}}{2}} \right) =  - \frac{1}{2}\left( {13;18;17} \right)\).

Chọn một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] là \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}} = \left( {13;\,18;\,17} \right)\].

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(13\left( {x - 2} \right) + 18\left( {y - 1} \right) + 17\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).

Chọn C.

Lời giải

Lời giải

Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0.

Nên thời gian kể từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là \( - 2t + 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5\) (s).

Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là: \({S_2} = \int\limits_0^5 {\left( { - 2t + 10} \right){\rm{d}}t}  = 25\) (m).

Như vậy trong 8 giây cuối thì có 3 giây ô tô đi với vận tốc 10 m/s và 5 s ô tô chuyển động chậm dần đều.

Quãng đường ô tô đi được trong 3 giây trước khi đạp phanh là \({S_1} = 3 \cdot 10 = 30\) (m).

Vậy trong 8 giây cuối ô tô đi được quãng đường \(S = {S_1} + {S_2} = 30 + 25 = 55\) (m). Chọn A.

Câu 5

A. \[\sqrt {41} \] m.
B. \(1\) m.  
C. \(\sqrt 3 \) m.
D. \[5\sqrt {41} \] m.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP