Tuấn là một học sinh giỏi lớp 12, em rất thích học môn toán. Hôm ấy sau khi đã học xong phần Ứng dụng tích phân, Tuấn quyết định cắt chiếc nón mà người bố hay đội đi làm ruộng để nghiên cứu. Biết rằng hình nón này có bán kính đáy bằng \(20\,\,{\rm{cm}}\), thiết diện qua trục là một tam giác đều. Dù người bố hết sức ngăn cản nhưng Tuấn đã ra tay một cách dứt khoát, cắt hình nón bởi một mặt phẳng đi qua đường kính đáy và vuông góc với đường sinh của hình nón để chia nó ra làm hai phần, phần nhỏ có dạng một hình nêm (H), tính thể tích của khối (H) theo đơn vị centimét khối, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Tuấn là một học sinh giỏi lớp 12, em rất thích học môn toán. Hôm ấy sau khi đã học xong phần Ứng dụng tích phân, Tuấn quyết định cắt chiếc nón mà người bố hay đội đi làm ruộng để nghiên cứu. Biết rằng hình nón này có bán kính đáy bằng \(20\,\,{\rm{cm}}\), thiết diện qua trục là một tam giác đều. Dù người bố hết sức ngăn cản nhưng Tuấn đã ra tay một cách dứt khoát, cắt hình nón bởi một mặt phẳng đi qua đường kính đáy và vuông góc với đường sinh của hình nón để chia nó ra làm hai phần, phần nhỏ có dạng một hình nêm (H), tính thể tích của khối (H) theo đơn vị centimét khối, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lời giải
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ. Cắt hình nêm (H) bởi một mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\), ta được thiết diện là một tam giác vuông ABC thay đổi như hình vẽ.
Thể tích khối (H) được tính theo công thức: \(V = \int\limits_{ - 20}^{20} {S\left( x \right){\rm{d}}x} \) với \(S\left( x \right) = {S_{\Delta ABC}}\).
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC\).
Tam giác \(OAC\) vuông tại \(A\) nên: \(AC = \sqrt {{{20}^2} - {x^2}} \).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BC = AC \cdot \cos 60^\circ = \frac{1}{2} \cdot \sqrt {{{20}^2} - {x^2}} }\\{AB = AC \cdot {\rm{sin}}60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot \sqrt {{{20}^2} - {x^2}} }\end{array}} \right. \Rightarrow S\left( x \right) = {S_{\Delta ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{8} \cdot \left( {{r^2} - {x^2}} \right)\).
Do đó \[V = \int\limits_{ - 20}^{20} {S\left( x \right){\rm{d}}x} = \frac{{\sqrt 3 }}{8}\int\limits_{ - 20}^{20} {\left( {{{20}^2} - {x^2}} \right){\rm{d}}x} = \frac{{{{20}^3}}}{{2\sqrt 3 }} \approx 2309\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].
Đáp án: 2309.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cách đều hai điểm \(A;B\) khi và chỉ khi \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) hoặc \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm \(I\) của \(AB\).
Trường hợp 1: \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) ta có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {AB} \,} \right] = \left( {5\,;\,10\,;\,9} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(5\left( {x - 2} \right) + 10\left( {y - 1} \right) + 9\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\).
Trường hợp 2: \(\left( \alpha \right)\) qua trung điểm \(I\left( {5\,;\,\frac{9}{2}\,;\,0} \right)\) của \(AB\) có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {CI} = \left( {3\,;\,\frac{7}{2}\,;\, - 6} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là
\(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} \,,\,\overrightarrow {CI} } \right] = \left( { - \frac{{13}}{2}\,;\, - 9\,;\, - \frac{{17}}{2}} \right) = - \frac{1}{2}\left( {13;18;17} \right)\).
Chọn một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha \right)}} = \left( {13;\,18;\,17} \right)\].
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(13\left( {x - 2} \right) + 18\left( {y - 1} \right) + 17\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).
Chọn C.
Lời giải
Lời giải
Số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \(1 + 4 + 7 + 10 + ...\)
Số hạt lạc mà Tấm đã ăn từng lượt theo quy luật cấp số cộng với \({u_1} = 1\,,\,\,d = 3\).
Sau n lượt, tổng số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{n\left[ {2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3} \right]}}{2} = \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2}\).
Xét \({S_n} = 317 \Rightarrow \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2} = 317 \Rightarrow 3{n^2} - n - 634 = 0 \Rightarrow n \approx 14,7\) (không thỏa mãn).
Do đó Tấm là người ăn lạc cuối cùng. Sau 14 lượt cô ăn được \({S_{14}} = \frac{{14\left( {3 \cdot 14 - 1} \right)}}{2} = 287\); lượt cuối cô ăn thêm \(317 - 287 = 30\) (hạt).
Số hạt lạc mà Cám đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 2, công sai bằng 3.
Số hạt lạc mà dì ghẻ đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 3, công sai bằng 3.
Tổng số hạt lạc mà cả ba mẹ con đã ăn được là \(317 + \frac{{14\left( {2 \cdot 2 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} + \frac{{14\left( {2 \cdot 3 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} = 933\). Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

