Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Toán (có đáp án) - Đề số 5
44 người thi tuần này 4.6 112 lượt thi 35 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 2
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/35
Lời giải
Lời giải
Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol nên phương trình có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Từ đề bài ta gắn vào hệ toạ độ và thay các điểm tương ứng vào phương trình, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 1}\\{a + b + c = 10}\\{12,25a + 3,5b + c = 6,25}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 3}\\{b = 12}\\{c = 1.}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra \(y = - 3{x^2} + 12x + 1\). Parabol có đỉnh \(I\left( {2\,;13} \right)\).
Khi đó quả bóng đạt vị trí cao nhất tại đỉnh tức \(h = 13\;\,{\rm{m}}\). Chọn C.
Câu 2/35
Lời giải
Lời giải
Ta có \(\int {\sqrt x } \left( {7{x^2} - 3} \right)\,{\rm{d}}x = \int {\left( {7{x^{\frac{5}{2}}} - 3{x^{\frac{1}{2}}}} \right)} \,{\rm{d}}x = 7\int {{x^{\frac{5}{2}}}{\rm{d}}x - 3\int {{x^{\frac{1}{2}}}{\rm{d}}x = 2{x^3}\sqrt x } } - 2x\sqrt x + C\,\left( {x > 0} \right)\). Chọn A.
Câu 3/35
Lời giải
Lời giải
TXĐ: \[D = \left( { - \infty ;2} \right]\]. Ta có \(y' = \frac{{\sqrt {2 - x} - 1}}{{\sqrt {2 - x} }},\forall x \in \left( { - \infty ;2} \right)\).
Giải \(y' = 0 \Rightarrow \sqrt {2 - x} = 1 \Rightarrow x = 1\); \[y'\] không xác định khi \[x = 2\].
Bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] và nghịch biến trên khoảng \[\left( {1;2} \right)\].
Chọn C.
Câu 4/35
Lời giải
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nên có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,;\,2\,;\,2} \right)\) và \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).
Do đó \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là: \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} \,,\,{{\overrightarrow n }_{\left( Q \right)}}} \right] = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\) và nhận \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình: \(2\left( {x - 2} \right) + 4\left( {y + 1} \right) - 3\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 4y - 3z = 0\). Chọn B.
Câu 5/35
Lời giải
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {m - 1; - \frac{{3m}}{2};1 - 3m} \right)\).
Ta có \(R = \sqrt {{{\left( {m - 1} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{{3m}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {1 - 3m} \right)}^2} + 7} = \sqrt {\frac{{49{m^2}}}{4} - 8m + 9} = \sqrt {{{\left( {\frac{7}{2}m - \frac{8}{7}} \right)}^2} + \frac{{377}}{{49}}} \ge \frac{{\sqrt {377} }}{7}\).
Vậy \[{R_{\min }} = \frac{{\sqrt {377} }}{7} \Leftrightarrow m = \frac{{16}}{{49}}\]. Chọn B.
Câu 6/35
Lời giải
Lời giải
Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) suy ra góc giữa \(SM\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {SMA}\).
Kẻ \(AH \bot SM\left( {H \in SM} \right)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\\BC \bot AM\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).
Từ đó suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow h = AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
Vì \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\) \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét \(\Delta HAM\) vuông tại \(H\) có: \(\sin \widehat {SMA} = \frac{{AH}}{{AM}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{4}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {SMA} = 30^\circ \). Chọn C.
Câu 7/35
Lời giải
Lời giải
Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x + m\). Hàm số đạt cực trị tại \({x_1},{x_2}\).Vậy \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình \(y' = 0\).
Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1} \cdot {x_2} = \frac{m}{3}\end{array} \right.\).
Ta có \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\)\( = 4 - \frac{{2m}}{3}\)\( \Rightarrow 4 - \frac{{2m}}{3} = 6\) \( \Rightarrow m = - 3\). Chọn A.
Câu 8/35
Lời giải
Lời giải
Ta có \(y = \frac{{m{x^2} + \left( {3{m^2} - 2} \right)x - 2}}{{x + 3m}} = mx - 2 + \frac{{6m - 2}}{{x + 3m}}\).
Khi \(m = \frac{1}{3}\) đồ thị hàm số không tồn tại hai tiệm cận.
Khi \(m \ne \frac{1}{3}\) đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là \({\Delta _1}:y = mx - 2 \Leftrightarrow mx - y - 2 = 0\), tiệm cận đứng là \({\Delta _2}:x = - 3m \Leftrightarrow x + 3m = 0\).
Góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (1) bằng \(45^\circ \) nên
\[\cos 45^\circ = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| m \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow m = \pm 1\].
Vậy giá trị \(m\) cần tìm là \[m = \pm 1\]. Chọn B.
Câu 9/35
A. \(S = 95,7{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 27/35 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


