Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 1
125 người thi tuần này 4.6 125 lượt thi 20 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 2
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. application
Lời giải
A. application /ˌæplɪˈkeɪʃn/
B. appliance /əˈplaɪəns/
C. antibiotic /ˌæntibaɪˈɒtɪk/
D. atmosphere /ˈætməsfɪə(r)/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /æ/.
Câu 2/20
A. offensive
Lời giải
A. offensive /əˈfensɪv/ (trọng âm 2)
B. historic /hɪˈstɒrɪk/ (trọng âm 2)
C. colonial /kəˈləʊniəl/ (trọng âm 2)
D. relevant /ˈreləvənt/ (trọng âm 1)
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Câu 3/20
Lời giải
- Áp dụng cấu trúc thể sai khiến chủ động (active causative): get + someone + to-infinitive: nhờ ai làm gì cho mình / có ai làm gì cho mình.
" Chọn C
Dịch:
My brother got a technician to upgrade his old computer to enhance its performance. (Anh trai tôi đã nhờ một kỹ thuật viên nâng cấp máy tính cũ của mình để tăng cường hiệu suất của nó.)
Câu 4/20
Lời giải
A. publicity (n): sự công khai, sự quảng bá
B. publicly (adv): một cách công khai
C. public (adj): công khai, công cộng / chung
D. publicize (v): quảng bá, đưa ra công khai
Giải thích:
- Ta thấy từ cần điền đứng ngay trước danh từ loudspeakers.
" Từ cần điền là một tính từ đóng vai trò bổ ngữ cho danh từ loudspeakers.
" Chọn C
Dịch:
In most rural areas in Vietnam, public loudspeakers are still in use to communicate important announcements to local residents. (Ở hầu hết các khu vực nông thôn Việt Nam, loa phát thanh công cộng vẫn đang được sử dụng để báo những thông tin quan trọng cho người dân địa phương.)
Câu 5/20
Lời giải
- Xét nghĩa câu: Quần thể danh thắng Tràng An, ______, đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa hỗn hợp vào năm 2014.
- Xét cấu trúc câu:
+ Trang An Scenic Landscape Complex là chủ ngữ câu.
+ was recognised là cụm động từ chính.
" Thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho chủ ngữ Trang An Scenic Landscape Complex, và đây phải là mệnh đề quan hệ không xác định vì Trang An Scenic Landscape Complex là danh từ riêng.
A. which is often considered to be a must-visit destination in Vietnam
" Đúng.
B. that people often consider to be a must-visit destination in Vietnam
" Sai vì đại từ quan hệ that không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
C. where tourists regard as a must-visit destination in Vietnam
" Sai vì thông tin tourists regard as a must-visit destination in Vietnam (các du khách coi là một điểm đến không thể bỏ lỡ ở Việt Nam) không phải thông tin về một nơi chốn, nên dùng trạng từ quan hệ “where” không đúng.
D. which tourists regard it as a must-visit destination in Vietnam
" Sai vì dùng thêm it. Which ở đây thay thế cho Trang An Scenic Landscape Complex, nên không sử dụng thêm một từ thay thế nữa.
Dịch:
Trang An Scenic Landscape Complex, which is often considered to be a must-visit destination in Vietnam, was recognised as a mixed heritage site by UNESCO in 2014. (Quần thể danh thắng Tràng An, được coi là một điểm đến không thể bỏ lỡ ở Việt Nam, đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa hỗn hợp vào năm 2014.)
Câu 6/20
Lời giải
Giải thích:
- Xét nghĩa câu: Để ______ tuổi thọ, các cá nhân nên có thói quen hạn chế sử dụng thiết bị điện tử hoặc tập thể dục thường xuyên.
- Xét thông tin In order to ______ life expectancy: ngay sau thông tin cần điền là cụm danh từ life expectancy.
A. rise (v): tăng (nội động từ, ngay sau nó không có danh từ)
" Loại vì đằng sau từ cần điền có cụm danh từ life expectancy.
B. increase (v): tăng / làm gia tăng (ngoại động từ, sau nó buộc phải có danh từ)
C. reduce (v): giảm (vừa là nội động từ, vừa là ngoại động từ)
" Loại vì không phù hợp về nghĩa.
D. develop (v): phát triển (nội động từ, vừa là ngoại động từ)
- Ta có cụm từ increase life expectancy: tăng tuổi thọ
" Chọn B
Dịch:
In order to increase life expectancy, individuals should get into the habit of limiting electronic device use or doing regular exercise. (Để tăng tuổi thọ, các cá nhân nên có thói quen hạn chế sử dụng thiết bị điện tử hoặc tập thể dục thường xuyên.)
Câu 7/20
Lời giải
Giải thích:
- Xét nghĩa câu: Cô ấy theo đuổi công việc đó ______. May mắn thay, cô ấy thành công phát triển kĩ năng mới và mở rộng kiến thức chuyên môn ở lĩnh vực mới, giúp cô ấy được thăng chức lên vị trí quản lý.
" Căn cứ vào nghĩa câu, đặc biệt là trạng ngữ fortunately (may mắn thay), mệnh đề 1 phải cho thấy bất lợi khi theo đuổi công việc đó.
A. even though it didn’t align with her field of study (Mặc dù nó không phù hợp với lĩnh vực học của cô ấy)
" Hợp lý về nghĩa + đúng ngữ pháp (công thức đúng: even though + S + V + O)
B. despite it offered high pay, work-life balance and telecommuting (Mặc dù nó có mức lương cao, cân bằng công việc với cuộc sống, và làm việc từ xa)
" Nghĩa không phù hợp + sai ngữ pháp (công thức đúng: despite + N / Ving)
C. because of high pay, work-life balance and telecommuting (bởi vì lương cao, cân bằng công việc với cuộc sống và làm việc từ xa)
" Đúng ngữ pháp (because of + N / Ving) nhưng nghĩa chưa cho thấy mặt bất lợi.
D. due to its alignment with her field of study (Bởi vì sự phù hợp với lĩnh vực học)
" Đúng ngữ pháp (due to + N / Ving) nhưng nghĩa chưa cho thấy mặt bất lợi.
Dịch:
She pursued that position even though it didn’t align with her field of study. Fortunately, she managed to upskill and widen her professional knowledge in the new field, which helped her to be promoted to the manager. (Cô ấy theo đuổi công việc đó mặc dù nó không phù hợp với lĩnh vực học của cô ấy. May mắn thay, cô ấy thành công phát triển kĩ năng mới và mở rộng kiến thức chuyên môn ở lĩnh vực mới, giúp cô ấy được thăng chức lên vị trí quản lý.)
Câu 8/20
A. has overused
Lời giải
A. has overused " động từ chia thì Hiện tại hoàn thành
B. has been overusing " động từ chia thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
C. is overusing " động từ chia thì Hiện tại tiếp diễn
D. overuses " động từ chia thì Hiện tại đơn
Giải thích:
- Thông tin cần điền là động từ chính trong câu.
- Xét nghĩa câu: Một học sinh của tôi ______ trí tuệ nhân tạo cho tất cả các bài tập được giao trong khoảng thời gian dài. Hậu quả là, tư duy phản biện và kĩ năng tự lập của cậu bé đã suy giảm đáng kể.
" Căn cứ trên nghĩa câu, đặc biệt ở trạng ngữ for a long time (trong khoảng thời gian dài), ta thấy câu thứ nhất hành động đã diễn ra từ quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại (kết quả được diễn tả trong câu thứ hai).
" Thông tin cần điền, thuộc câu thứ nhất, có thể dùng thì Hiện tại hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Ta có:
+ Hiện tại hoàn thành: nhấn mạnh vào kết quả của sự việc
+ Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: nhấn mạnh vào khoảng thời gian sự việc kéo dài
" Ta dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn ở đây (câu đang nhấn mạnh hành động đã xảy ra trong khoảng thời gian dài, vì vậy mới dẫn đến hậu quả nghiêm trọng).
Dịch:
One student of mine has been overusing artificial intelligence for all assigned exercises for a long time. As a result, his critical thinking and independence skills have worsened remarkably. (Một học sinh của tôi đã lạm dụng trí tuệ nhân tạo cho tất cả các bài tập được giao trong khoảng thời gian dài. Hậu quả là, tư duy phản biện và kĩ năng tự lập của cậu bé đã suy giảm đáng kể.)
Câu 9/20
A. restored
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
READING
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.
WHY DO SOME PEOPLE LIKE FEELING FRIGHTENED AT FAIRS?
Nicola Smith writes about scary rides
If there's one thing that divides me and my friends into two different groups, it's scary rides like the roller coaster. There are those, like my sister, who are willing to stand in a queue for hours waiting to get onto the latest ride. Then there are other people like me, who prefer to wait at the bottom and hold everyone's bags. (56) ______
Some people think it's to do with the way children today are over-protected by their parents. Kids are rarely given the chance to do anything that might result in them getting hurt. People who ride on the roller coaster feel fear, scream, shout, throw their arms in the air and enjoy themselves, (57) ______. My sister is like this and seems to be very scared but also having great fun. But if that's the reason, why do I avoid going on these rides? My parents were just as concerned about my safety as my sister's. In fact, as I was the first to be born, they probably worried about me even more to begin with. So this doesn't explain the difference between us.
(58) ______ Clearly there must be some other reasons why some of us enjoy feeling frightened out of our lives, and others prefer to have a quiet life.
But perhaps science has the answer. It might actually be because of our brains and particular chemicals in our body. There is one chemical called dopamine that is linked to our enjoyment of doing exciting things. (59) ______ So, perhaps I don't simply have a lack of courage but of dopamine compared to my sister. (60) ______ Perhaps older people are clever enough to realise that we should avoid such things and take it easy, though I'm not sure my sister will agree.
(Reading part 3, Test 5, PET Collins for School)
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
(59) ______ So, perhaps I don't simply have a lack of courage but of dopamine compared to my sister.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow from 61 to 65.
New Year's celebrations have a rich history dating back thousands of years and continue to be observed with a fascinating variety of traditions around the world today.
In some places in ancient times, the festivities were connected to the land or astronomical events. For example, in Egypt, the beginning of the year coincided with when the River Nile flooded, and this normally happened when the star Sirius rose. The flood left rich soil on the fields and marked the beginning of a new agricultural season for farmers.
The city of Babylon in ancient Mesopotamia was where the first New Year's celebrations were recorded about 4,000 years ago. The Babylonians held their celebrations on the first new moon after the spring equinox and called this festival Akitu (which comes from the word the Sumerians used for barley). As barley in Mesopotamia was harvested in the spring, shortly after the festival, Akitu marked the beginning of this important agricultural period. During Akitu, there was a different ritual on each of the 11 days that the celebration lasted. Statues of the gods were carried through the streets of the city, and in this way, the Babylonians believed that their world had been cleaned to prepare for the new year and a new spring.
In many cities all over the world today, spectacular fireworks displays take place as soon as the clock passes midnight on 31 December. In recent years, Sydney in Australia has hosted one of the first major New Year events as the new year arrives there before most other major international cities. Fireworks light up the skies in hundreds of cities as midnight strikes around the globe.
There are strange and interesting New Year's traditions around the world. In Scotland, New Year's Eve is called Hogmanay, and 'first footing' remains a popular custom with people visiting friends' and neighbours' houses just after midnight. The first person who visits your house should bring a gift as this will mean good luck. In Spain, people eat 12 grapes as the bells sound for midnight on 31 December. One grape is eaten at each sound of the bell, and each grape is supposed to bring good luck for each month of the year ahead.
New Year traditions across the globe all share a common purpose: to welcome a fresh start with hope and joy, whether rooted in ancient rituals or celebrated with modern spectacles.
(Adapted from https://learnenglish.britishcouncil.org/general-english/magazine-zone/new-year-celebrations)
Câu 16/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.