Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Toán (có đáp án) - Đề số 2
63 người thi tuần này 4.6 125 lượt thi 35 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 2
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Địa lí (có đáp án) - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/35
Lời giải
Lời giải
Ta có \[\sin x \cdot \sin 7x = \frac{1}{2}\left( {\cos 6x - \cos 8x} \right)\] nên
\[F\left( x \right) = \int {\left( {\sin x \cdot \sin 7x} \right){\rm{d}}x = \frac{1}{2}\left( {\frac{{\sin 6x}}{6} - \frac{{\sin 8x}}{8}} \right)} + C = \frac{{\sin 6x}}{{12}} - \frac{{\sin 8x}}{{16}} + C\].
Vì \[F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\] nên \(C = 0\), do đó \[F\left( x \right) = \frac{{\sin 6x}}{{12}} - \frac{{\sin 8x}}{{16}}\]. Chọn A.
Câu 2/35
Lời giải
Lời giải
Ta có \[f'\left( x \right) = - 4{x^4} + 4{x^2} - 1 = - {\left( {2{x^2} - 1} \right)^2} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\]. Chọn C.
Câu 3/35
Lời giải
Lời giải
Ta có \[{\log _a}\left( {bc} \right) = 2 \Leftrightarrow bc = {a^2}\]; \[lo{g_b}\left( {ca} \right) = 4 \Leftrightarrow ac = {b^4}\].
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{bc}}{{ac}} = \frac{{{a^2}}}{{{b^4}}}\\ab{c^2} = {a^2}{b^4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^3} = {b^5}\\{c^2} = a{b^3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = {a^{\frac{3}{5}}}\\c = {a^{\frac{7}{5}}}\end{array} \right.\] (do \(a,b,c > 0\)).
Khi đó: \({\log _c}\left( {ab} \right) = {\log _{{a^{\frac{7}{5}}}}}\left( {a \cdot {a^{\frac{3}{5}}}} \right) = {\log _{{a^{\frac{7}{5}}}}}\left( {{a^{\frac{8}{5}}}} \right) = \frac{8}{7}\). Chọn B.
Câu 4/35
Lời giải
Lời giải
VTCP \({\vec u_{{d_1}}} = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\), VTCP \({\vec u_{{d_2}}} = \left( { - 1;\,1;\,1} \right)\).
Ta có \[\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \left| {\cos \left( {{{\vec u}_{{d_1}}},{{\vec u}_{{d_2}}}} \right)} \right| = \frac{{\left| {1 \cdot \left( { - 1} \right) - 1 \cdot 1 + 2 \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {1^2}} }} = 0\].
Vậy \[\left( {{d_1},{d_2}} \right) = 90^\circ .\] Chọn D.
Câu 5/35
Lời giải
Lời giải
Ta có \[y' = 2{x^2} - 2mx - 2\left( {3{m^2} - 1} \right) = 2\left( {{x^2} - mx - 3{m^2} + 1} \right)\], đặt \(g\left( x \right) = {x^2} - mx - 3{m^2} + 1\) có \(\Delta = 13{m^2} - 4\).
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị khi và chỉ khi \(y'\) có hai nghiệm phân biệt
\( \Leftrightarrow \)\(g\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \)\(\Delta > 0\)\( \Leftrightarrow \) \[\left[ \begin{array}{l}m > \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}\\m < - \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}\end{array} \right.\]. (*)
\({x_1}\), \({x_2}\) là các nghiệm của \(g\left( x \right)\) nên theo định lý Viète, ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} = - 3{m^2} + 1\end{array} \right.\].
Do đó \[{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 1\]\( \Leftrightarrow \)\[ - 3{m^2} + 2m + 1 = 1\] \( \Leftrightarrow \)\[ - 3{m^2} + 2m = 0\]\( \Leftrightarrow \) \(\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = \frac{2}{3}\end{array} \right.\).
Đối chiếu với điều kiện (*), ta thấy chỉ \(m = \frac{2}{3}\) thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.
Câu 6/35
Lời giải
Lời giải
TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\].
Ta có \(y = \frac{{m{x^2} + \left( {{m^2} + m + 2} \right)x + {m^2} + 3}}{{x + 1}} = mx + {m^2} + 2 + \frac{1}{{x + 1}}\).
Để đồ thị hàm số có tiệm cận xiên thì điều kiện \(m \ne 0\).
Lúc đó tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(\Delta :y = mx + {m^2} + 2 \Leftrightarrow mx - y + {m^2} + 2 = 0\).
Ta có \[d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| {{m^2} + 2} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \sqrt {{m^2} + 1} + \frac{1}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} \ge 2\].
\(\min d\left( {O,\Delta } \right) = 2\) khi \[\sqrt {{m^2} + 1} = \frac{1}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} \Leftrightarrow m = 0\].
Vậy giá trị \(m\) cần tìm là \[m = 0\]. Chọn B.
Lời giải
Lời giải
Để tàu có thể hạ thủy thì mực nước sâu \(4,6\,{\rm{m}}\), tức là
\[h\left( t \right) = 0,8\cos 0,5t + 5 = 4,6 & \Leftrightarrow \cos 0,5t = - \frac{1}{2}\]\[ \Leftrightarrow 0,5t = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{4\pi }}{3} + k4\pi \\t = - \frac{{4\pi }}{3} + l4\pi \end{array} \right.\,\left( {k,l \in \mathbb{Z}} \right)\].
Do \(0 \le t \le 12\) nên .
Với \(k = 0\), suy ra \(t = \frac{{4\pi }}{3} \approx 4,19\).
Với \(l = 1\), suy ra \(t = \frac{{2\pi }}{3} \approx 2,09\).
Vậy, có 2 thời điểm trong vòng 12 tiếng sau khi thủy triều lên lần đầu tiên trong ngày tàu có thể hạ thủy.
Chọn B.
Câu 8/35
Lời giải
Lời giải

Gọi \[N\] là trung điểm của \[AD\]. Khi đó \[MN\,{\rm{//}}\,AC\] nên \[\left( {SM,AC} \right) = \left( {SM,MN} \right)\].
\[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\]\[ \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \]\[ \Rightarrow MN = \frac{1}{2}AC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].
\[\Delta SCD\] là tam giác đều cạnh \[a\]\[ \Rightarrow SM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].
\[\Delta SAD\] là tam giác đều cạnh \[a\]\[ \Rightarrow SN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].
\[SM = SN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\] \[ \Rightarrow \Delta SMN\] cân tại \[S\]\[ \Rightarrow \widehat {SMN} < 90^\circ \].
Vậy \[\left( {SM,AC} \right) = \left( {SM,MN} \right) = \widehat {SMN}\].
Trong \[\Delta SMN\], ta có: \[\cos \widehat {SMN} = \frac{{S{M^2} + M{N^2} - S{N^2}}}{{2SM.SN}} = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{2} - \frac{{3{a^2}}}{4}}}{{2 \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\].
Vậy \[\cos \left( {SM,AC} \right) = \cos \widehat {SMN} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\]. Chọn C.
Câu 9/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 27/35 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
