Social media sites, such as Facebook and Twitter, allow users to share or post information online, but ______.
Social media sites, such as Facebook and Twitter, allow users to share or post information online, but ______.
Quảng cáo
Trả lời:
- Xét nghĩa câu: Các trang mạng xã hội, như Facebook và Twitter, cho phép người dùng có thể chia sẻ hoặc đăng tải thông tin trực tuyến, nhưng ______.
" Thông tin cần điền là một mệnh đề độc lập và phải nêu được bất cập của việc chia sẻ và đăng tải thông tin trực tuyến.
A. which can increase the risks of unreliable news (làm gia tăng rủi ro về những tin tức không đáng tin)
" Đây không phải là một mệnh đề độc lập.
B. they can create relationships with those commenting on their posts (chúng có thể xây dựng những mối quan hệ với những người bình luận trên bài đăng của họ)
" Sai vì câu này nêu ra lợi ích của việc chia sẻ và đăng tải thông tin.
C. this can increase the presence and spread of fake news (điều này có thể gia tăng sự xuất hiện và lan truyền những tin giả)
" Mệnh đề độc lập + nêu được bất cập của việc chia sẻ và đăng tải thông tin trực tuyến.
D. they can help others stay informed about current events (chúng giúp người khác cập nhật tin tức thời sự)
" Sai vì câu này nêu ra lợi ích của việc chia sẻ và đăng tải thông tin.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. helpfulness
Lời giải
A. helpfulness (n): sự hữu ích, sự sẵn lòng giúp đỡ
B. helpful (adj): có ích, sẵn lòng giúp đỡ
C. helpfully (adv): một cách hữu ích, sẵn lòng giúp đỡ
D. help (v): giúp đỡ
Giải thích:
- Ta thấy: can provide, ______, and educate.
" Áp dụng cấu trúc song hành, từ cần điền là một động từ nguyên thể.
" Chọn D
Dịch:
Ecotourism can provide tourists with opportunities to explore nature, help protect the environment, and educate travellers on local environmental issues. (Du lịch hệ sinh thái có thể cung cấp du khách cơ hội để khám phá thiên nhiên, giúp bảo vệ môi trường, và giáo dục du khách về các vấn đề môi trường địa phương.)
Câu 2
Lời giải
What is the best title of the text? (Đâu là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?)
A. How the younger generation consumes the news (Thế hệ trẻ tuổi tiếp nhận tin tức như thế nào?)
" Đúng vì xuyên suốt bài, người viết đều tập trung về việc cập nhật tin tức của thế hệ trẻ: cách thức + động lực. Các thông tin về thế hệ đi trước là thông tin phụ.
B. What motivates the young and old generation to keep informed (Điều gì thúc đẩy thế hệ trẻ và thế hệ đi trước tiếp tục cập nhật tin tức)
" Sai vì đây chỉ là thông tin được nhắc đến ở đoạn cuối, không phải thông tin bao quát toàn bài.
C. The facts about youngsters’ limited viewpoints of the world (Sự thực về quan điểm hạn chế về thế giới của giới trẻ)
" Sai vì mâu thuẫn với thông tin trong bài and as a result have a very narrow view of the world around them. This, however, couldn't be further from the truth (và kết quả là chúng có quan điểm hạn hẹp về thế giới xung quanh. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn không đúng sự thật).
D. The differences in ways different generations access news (Sự khác biệt trong cách các thế hệ khác nhau truy cập tin tức)
" Sai. D sai vì bài không tập trung so sánh hai thế hệ một cách cân bằng. Thay vào đó, bài chủ yếu nói về giới trẻ, còn thế hệ lớn tuổi chỉ được nhắc đến để làm nền.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. to ask
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.