Câu hỏi:

29/03/2026 34 Lưu

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

VACCINE

Currently, there are vaccines to prevent more than 20 deadly diseases, which means millions of lives are saved every year. Smallpox, for example, caused around 2 million deaths in 1967, but by 1979, it had disappeared thanks to a worldwide program of vaccination. So, what are vaccines? Vaccines help prevent the spread of diseases by getting people’s immune systems to respond and build protection. As we all know, tiny germs called bacteria or viruses cause many diseases. When vaccinated against a disease, people are given these bacteria and viruses but in a dead or weakened form. This will lead to little to no sickness in the person who receives the vaccine. The dead or weakened bacteria or viruses cause the person’s immune system to produce proteins called antibodies which fight the disease. If the person is infected with the same viruses or bacteria, their immune system will already know how to fight them off. People can get vaccines in different ways, either in a shot, by mouth, or by a nose spray. It is also worth mentioning that vaccines may cause side effects that seriously affect some people. Therefore, drug companies are very cautious when it comes to vaccine production.

What is the passage mainly about? 

A. The history of vaccines 
B. The side effects of vaccines 
C. How vaccines work 
D. How to produce vaccines

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Dịch: Bài văn này chủ yếu nói về điều gì?

A. Lịch sử của vắc-xin

B. Tác dụng phụ của vắc-xin

C. Vắc-xin hoạt động như thế nào?

D. Cách sản xuất vắc-xin

Giải thích: Đoạn văn tập trung giải thích vắc xin là gì, hoạt động như thế nào và cơ chế của chúng ra sao (hệ miễn dịch tạo kháng thể, cách ngăn ngừa bệnh).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “them” refers to ________.    

A. vaccines                                              
B. bacteria or viruses     
C. people who receive vaccines              
D. immune systems

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Dịch: Từ “them” trong câu “...how to fight them off.” ám chỉ điều gì?

A. vắc-xin

B. vi khuẩn hoặc vi rút

C. người được tiêm

D. hệ miễn dịch

Giải thích: Trước đó nói về việc hệ miễn dịch tạo ra kháng thể để chống lại vi khuẩn hoặc vi rút, và khi người đó bị nhiễm lại chính loại vi khuẩn/virus đó, hệ miễn dịch sẽ biết cách chống lại chúng (them).

Câu 3:

The word “cautious” is CLOSEST in meaning to ________.    

A. careful                                                         
B. frightened         
C. discouraged                                        
D. unhappy

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Dịch: Từ “cautious” gần nghĩa nhất với từ nào dưới đây?

A. careful /ˈkeə.fəl/: cẩn thận

B. frightened: /ˈfraɪ.tənd/: sợ hãi

C. discouraged /dɪˈskʌr.ɪdʒd/: nản lòng

D. unhappy /ʌnˈhæp.i/: không vui

Giải thích: cautious /ˈkɔː.ʃəs/ = careful: cẩn thận, cẩn trọng

Câu 4:

What is NOT true according to the passage?

A. Vaccines helped eliminate diseases. 
B. Some people may suffer from the side effects of vaccines. 
C. Vaccines teach humans’ immune systems to fight off viruses or bacteria. 
D. There are vaccines for all existing diseases.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo bài đọc?

A. Vắc xin đã giúp loại trừ bệnh.

B. Một số người bị tác dụng phụ.

C. Vắc xin giúp hệ miễn dịch học cách chống lại vi khuẩn/virus.

D. Có vắc xin cho tất cả bệnh hiện nay.

Thông tin: Currently, there are vaccines to prevent more than 20 deadly diseases, which means millions of lives are saved every year. (Hiện nay, đã có vắc-xin giúp ngăn ngừa hơn 20 căn bệnh chết người, nghĩa là hàng triệu sinh mạng được cứu sống mỗi năm.) → Điều này có nghĩa là không phải tất cả các bệnh đều có vắc xin.

Câu 5:

What can be inferred from the reading?

A. People who are vaccinated will never be infected with the same viruses or bacteria. 
B. Everybody feels well after getting their vaccinations. 
C. There is only one form of vaccination. 
D. The bacteria or viruses in vaccines have been treated.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Dịch: Có thể suy ra điều gì từ bài đọc?

A. Người đã tiêm sẽ không bao giờ bị nhiễm lại.

B. Ai cũng khỏe sau khi tiêm.

C. Chỉ có 1 cách tiêm.

D. Vi khuẩn hoặc vi rút trong vắc xin đã được xử lý.

Thông tin: When vaccinated against a disease, people are given these bacteria and viruses but in a dead or weakened form. This will lead to little to no sickness in the person who receives the vaccine. (Khi được tiêm phòng một căn bệnh nào đó, người ta sẽ được đưa vào cơ thể các vi khuẩn hoặc vi rút đó, nhưng ở dạng đã bị làm chết hoặc làm suy yếu. Điều này sẽ dẫn đến việc người được tiêm gần như không bị bệnh hoặc chỉ bị bệnh rất nhẹ.) → Chúng đã được xử lý (treated).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Dịch: Có phải có một thực tế là có nhiều nhà phát minh cùng làm việc trên một ý tưởng không?

Thông tin: Although several inventors worked on the idea at the same time, Alexander Graham Bell, a Scottish inventor, was the first one to patent his telephone on March 7th, 1876. (Mặc dù có nhiều nhà phát minh cùng lúc nghiên cứu ý tưởng này, nhưng Alexander Graham Bell – một nhà phát minh người Scotland – là người đầu tiên được cấp bằng sáng chế cho chiếc điện thoại vào ngày 7 tháng 3 năm 1876.)

Câu 2

A. The pros and cons of zoos 
B. The benefits of zoos 
C. How zoos can improve themselves 
D. Criticisms levelled at zoos

Lời giải

Đáp án đúng là B

Dịch: Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?

A. Ưu và nhược điểm của sở thú

B. Lợi ích của sở thú

C. Cách sở thú có thể cải thiện

D. Những lời chỉ trích nhắm vào sở thú

Giải thích: Dù đoạn mở đầu có nhắc đến chỉ trích, toàn bộ bài viết tập trung vào việc bảo vệ lợi ích của sở thú về bảo tồn, giáo dục và nghiên cứu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP