Câu hỏi:

30/03/2026 204 Lưu

Một khung dây phẳng có diện tích tiết diện \(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), gồm 500 vòng dây. Trong khoảng thời gian \(0,010\;{\rm{s}}\), khung dây quay từ vị trí có mặt phẳng khung dây vuông góc với từ trường Trái Đất đến vị trí có mặt phẳng khung dây song song với từ trường Trái Đất lần đầu tiên. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đặt khung dây có độ lớn \(5,{0.10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\).

Từ thông cực đại qua khung dây bằng bao nhiêu \(\mu {\rm{Wb}}\) ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

50

  \({\phi _0} = NBS = 500.5 \cdot {10^{ - 5}} \cdot {20.10^{ - 4}} = {5.10^{ - 5}}\;{\rm{Wb}} = 50\mu \;{\rm{Wb}}\)

                 Trả lời ngắn: 50

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tính độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình giữa hai đầu của khung dây trong khoảng thời gian trên theo đơn vị mV . (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5

  \(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{{{5.10}^{ - 5}}}}{{0,01}} = {5.10^{ - 3}}\;{\rm{V}} = 5{\rm{mV}}\)

                 Trả lời ngắn: 5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng. \(Q = Pt = 800 \cdot (2 + 5 + 5) \cdot 60 = 576000\;{\rm{J}} = 576\;{\rm{kJ}}\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\Delta {t_1} = {m_0}c\left( {{t_1} - {t_0}} \right)}\\{P\Delta {t_2} = {m_0}c\left( {{t_2} - {t_1}} \right) + {m_t}c\left( {{t_2} - {t_x}} \right)}\\{P\Delta {t_3} = \left( {{m_0} + {m_t}} \right)c\left( {{t_s} - {t_2}} \right)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P.2.60 = {m_0}c(50 - 20)}\\{P.5.60 = {m_0}c(70 - 50) + {m_t}c\left( {70 - {t_x}} \right)}\\{P.5.60 = \left( {{m_0} + {m_t}} \right)c(100 - 70)}\end{array}} \right.} \right.\)

\(\)\[ \Rightarrow \frac{P}{c} = \frac{{{m_0}}}{4} = \frac{{{m_0}}}{{15}} + \frac{{{m_t}\left( {70 - {t_x}} \right)}}{{300}} = \frac{{{m_0} + {m_t}}}{{10}} \Rightarrow {m_t} = 1,5{m_0} \to {t_x} \approx 33,{3^\circ }{\bf{C}} \Rightarrow \]\[{\bf{b}}){\bf{Sai}};\;{\bf{c}})\;{\bf{Sai}}\]

d) Sai. \(P = \frac{{{m_0}c}}{4} = \frac{{1.4200}}{4} = 1050\;{\rm{W}}\)

Lời giải

Khối lượng nước đá tan chảy do nhận nhiệt từ nguồn (không tính môi trường) là

\(m = {m_2} - 2{m_1} = 32 - 2 \cdot 10 = 12\;{\rm{g}}\)

\(Q = Pt = 24 \cdot 163 = 3912\;{\rm{J}}\)

\(\lambda = \frac{Q}{m} = \frac{{3912}}{{12 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 326000\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) Chọn D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. tăng giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều lên 10 lần.
B. giảm giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều xuống 10 lần.
C. tăng giá trị tần số của dòng điện xoay chiều lên 10 lần.
D. giảm giá trị cực đại của điện áp xoay chiều xuống 10 lần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Để nghiên cứu và ứng dụng các hạt vật chất nhỏ hơn nguyên tử, người ta thường sử dụng máy cyclotron (hình vẽ). Máy này hoạt động dựa trên nguyên tắc kết hợp điện trường và từ trường để làm tăng tốc các hạt điện tích chuyển động. Máy cyclotron có hai hộp rỗng hình chữ D (hai cực \({{\rm{D}}_1}\) và \({{\rm{D}}_2}\) ) làm bằng đồng ghép với nhau thành một hình tròn được đặt trong chân không có từ trường đều sao cho cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) vuông góc với mặt hộp. Hai cạnh thẳng đứng của các hộp D không đặt sát nhau mà cách nhau một khoảng hẹp, ở giữa khoảng hẹp có một điện trường đều có cường độ \(\overrightarrow {\rm{E}} \). Điện tích phóng ra ở gần tâm máy được tăng tốc trực tiếp bởi lực điện khi đi qua điện trường giữa hai hộp D và được lực từ làm cho chuyển động tròn trong hộp. Vì điện tích được tăng tốc dần nên bán kính quỹ đạo cũng tăng theo. Xét chuyển động của hạt deuterium trong một máy cyclotron. Biết deuterium có khối lượng nghi là \(3,31 \cdot {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}}\) và điện tích \( + 1,6 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\), bay theo phương vuông góc với các đường sức từ với tốc độ \(3,{2.10^6}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) (ở cực \({{\rm{D}}_1}\) ). Lực từ tác dụng lên hạt điện tích có độ lớn \({\rm{f}} = {\rm{B}} \cdot {\rm{v}} \cdot |{\rm{q}}|\), có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và với vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \) của hạt. Hiệu điện thế giữa hai cực D là 100 kV và độ lớn cảm ứng từ B là \(1,6\;{\rm{T}}\). Biết deuterium bay ra khỏi các cực theo phương song song với các đường sức điện của điện trường giữa hai cực.

Để nghiên cứu và ứng dụng các hạt vật chất nhỏ hơn nguyên tử, người ta thường sử dụng máy cyclotron (ảnh 1)

a) Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của điện trường giữa hai hộp \(D\)
Đúng
Sai
b) Bán kính quỹ đạo chuyển động của deuterium trong từ trường ở cực \({{\rm{D}}_1}\) (lúc ban đầu) bằng \(4,1375\;{\rm{cm}}\).
Đúng
Sai
c) Bán kính của quỹ đạo của deuterium trong từ trường ở cực \({{\rm{D}}_2}\) (sau lần tăng tốc thứ nhất) xấp xỉ bằng \(5,8\;{\rm{cm}}\).
Đúng
Sai
d) Nếu bán kính của cyclotron là 50 cm thì hạt deuterium được tăng tốc bởi điện trường 189 lần so với lúc đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP