Bạn Chiến Thắng đã tiến hành thí nghiệm như hình bên. Trong mô hình thí nghiệm của bạn Chiến Thắng đã dùng một sợi dây buộc vào một vật có khối lượng \({{\rm{m}}_1} = 450\;{\rm{kg}}\) qua ròng rọc nối với trục bánh guồng. Đặt hệ thống này vào một bể chứa \({{\rm{m}}_2} = 20\;{\rm{kg}}\) nước cách nhiệt tốt như hình \({{\rm{H}}_1}\). Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và làm tăng nhiệt độ của nước. Hình \({{\rm{H}}_2}\) biểu diễn tốc độ v của vật phụ thuộc vào h (quãng đường theo phương thẳng đứng nó rơi được). Biết nhiệt dung riêng của nước là \({\rm{c}} = \) \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\), gia tốc rơi tự do là \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Bỏ qua: nhiệt dung của bình, các cánh quạt, khối lượng của dây của ròng rọc, ma sát ở các ổ trục ròng rọc và lực cản không khí tác dụng lên vật.

Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
b) Sai. Trong giai đoạn I , độ giảm thế năng hấp dẫn của vật bằng độ tăng động năng của vật + nhiệt lượng mà nước thu vào
c) Đúng. Nhiệt lượng mà nước thu vào ở giai đoạn I nhỏ hơn II vì giai đoạn 1 thì phần thế năng bị giảm là \({{\rm{m}}_1}\;{\rm{g}}\Delta \;{\rm{h}}\) có một phần chuyển thành động năng của vật, còn giai đoạn II thì động năng không đổi nên toàn bộ thế năng bị giảm là \({{\rm{m}}_1}\;{\rm{g}}\Delta \;{\rm{h}}\) đều chuyển thành nhiệt lượng nước thu vào
d) Đúng. \({m_1}g\Delta h = {m_2}c\Delta t \Rightarrow 450.9,8.10 = 20.4200.\Delta t \Rightarrow \Delta t = 0,525\;{\rm{K}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Nhiệt độ của hệ ban đầu là \({24^\circ }{\rm{C}} \approx 297\;{\rm{K}}\)
Chuẩn hóa lượng khí ở phần trên có \({{\rm{p}}_{\rm{A}}} = 1\)
Áp suất do các pittông trên và dưới nén xuống lần lượt là \({{\rm{p}}_1}\) và \({{\rm{p}}_2}\) Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng có \(\frac{{pV}}{T} = \) const
\( \Rightarrow \frac{{5.1}}{{297}} = \frac{{3\left( {1 + {p_1}} \right)}}{{297}} = \frac{{1 + {p_1} + {p_2}}}{{297}} = \frac{{(9 - 3V){p_A}^\prime }}{T} = \frac{{2V\left( {{p_A}^\prime + {p_1}} \right)}}{T} = \frac{{V\left( {{p_A}^\prime + {p_1} + {p_2}} \right)}}{T}\)
\( \Rightarrow {p_1} = \frac{2}{3} \Rightarrow {p_2} = \frac{{10}}{3} \to \frac{5}{{297}} = \frac{{(9 - 3V){p_A}^\prime }}{T} = \frac{{2V\left( {{p_A}^\prime + 2/3} \right)}}{T} = \frac{{V\left( {{p_A}^\prime + 4} \right)}}{T}\)
\( \Rightarrow {p_A}^\prime = \frac{8}{3} \Rightarrow V = \frac{{18}}{{11}}l \Rightarrow T = 648K\)
Trả lời ngắn: 648
Lời giải
Khi \(\vec B\) vuông góc cả khung dây thì khi tính lực từ tổng hợp ta chỉ cần xét khoảng cách điểm đầu và điểm cuối của đoạn dây nằm trong từ trường
Khi khung dây được nâng lên đoạn \(\frac{2}{5}{\rm{R}}\) thì \(MN = 2\sqrt {{R^2} - {{\left( {\frac{{3R}}{5}} \right)}^2}} = 1,6R\)
Độ lớn: lực căng dây = lực từ + trọng lực
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1,16F = IB \cdot 2R + P}\\{F = IB \cdot 1,6R + P}\end{array} \Rightarrow 0,16F = IB \cdot 0,4R \Rightarrow B = \frac{{2F}}{{5IR}} = \frac{{2 \cdot 0,01}}{{5 \cdot 2 \cdot 0,1}} = 0,02T} \right.\)
Trả lời ngắn: 0,02
Câu 3
b) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (3) là \(108,{3^\circ }{\rm{C}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




