Câu hỏi:

30/03/2026 9 Lưu

Để nghiên cứu biến đổi khí hậu, các nhà khoa học sử dụng máy gia tốc khối phổ để phân tích các đồng vị của cacbon (ví dụ như \(_6^{12}{\rm{C}}\) và \(_6^{14}{\rm{C}}\) ) trong mẫu băng cổ. Khi mẫu được đưa vào máy, các nguyên tử cacbon có khối lượng \(m\) bị ion hóa thành các ion mang điện tích \(q\) và được tăng tốc tới tốc độ \(v\) bởi một hiệu điện thế \(U\). Tiếp theo, các ion này sẽ chuyển động vào một vùng từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \). Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn \({\rm{F}} = \) $|q| v B$ có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\) và vận tốc \(\vec v\) của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r . Dựa trên tỉ số \(\frac{{|{\rm{q}}|}}{{\rm{m}}}\) người ta xác xác định được loại đồng vị có trong mẫu. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và mọi lực cản.

a) Bỏ qua tốc độ ban đầu của ion, động năng của ion sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế \(U\)\({{\rm{W}}_{\rm{d}}} = |{\rm{q}}|{\rm{U}}\).
Đúng
Sai
b) Khi các ion vào từ trường đều, lực từ đã gây gia tốc hướng tâm làm các ion chuyển động tròn đều.
Đúng
Sai
c) Bán kính quĩ đạo tròn của ion được tính theo công thức \({\rm{r}} = \frac{{m{v^2}}}{{|{\rm{q}}|{\rm{B}}}}\).
Đúng
Sai
d) Biết \(U = 3,00{\rm{kV}};B = 3,00\;{\rm{T}}\). Nếu đo được \({\rm{r}} = 9,10 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{m}}\) thì tỉ số \(\frac{{|{\rm{q}}|}}{{\rm{m}}} \approx 8,05 \cdot {10^6}({\rm{C}}/{\rm{kg}})\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Biến thiên động năng = công của lực điện

b) Đúng

c) Sai. \(F = m{a_{ht}} \Rightarrow |q|vB = m \cdot \frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow r = \frac{{mv}}{{|q|B}}\)

d) Đúng. \(\frac{1}{2}m{v^2} = |q|U \Rightarrow \frac{1}{2}m{\left( {\frac{{rqB}}{m}} \right)^2} = |q|U \Rightarrow \frac{1}{2}{(rB)^2} \cdot \frac{{|q|}}{m} = U\) \( \Rightarrow \frac{1}{2} \cdot {\left( {9,1 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 3} \right)^2} \cdot \frac{{|q|}}{m} = 3 \cdot {10^3} \Rightarrow \frac{{|q|}}{m} \approx 8,05 \cdot {10^6}{\rm{C}}/{\rm{kg}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Sai. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{5730.365.24.60.60}} \approx 3,{8.10^{ - 12}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)

b) Đúng

c) Đúng. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {N_1} = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - \Delta t}}{T}}}} \right)}\\{\Delta {N_2} = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - \Delta t}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}} = {2^{\frac{t}{T}}} \Rightarrow \frac{{855}}{{547}} = {2^{\frac{t}{{5730}}}} \Rightarrow t \approx 3692} \right.\) năm

d) Đúng. \(_6^{14}{\rm{C}} \to _{ - 1}^0e + _7^{14}\;{\rm{N}}\)

Lời giải

\(A = Pt = 600 \cdot {10^6} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,89216 \cdot {10^{16}}J\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{1,89216 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,36}} = 5,256 \cdot {10^{16}}J\)

\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{5,256 \cdot {{10}^{16}}}}{{200 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} = 1,6425 \cdot {10^{27}}\)

\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{1,6425 \cdot {{10}^{27}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 2728,4\;{\rm{mol}}\)

\(m = nM = 2728,4 \cdot 0,235 \approx 641\;{\rm{kg}} \approx 0,64{\rm{ }}\)tấn

Trả lời ngắn: 0,64

Câu 3

a) Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bình là quá trình đẳng tích.

Đúng
Sai
b) Số mol khí trong bình tăng theo nhiệt độ.
Đúng
Sai
c) Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình tăng theo nhiệt độ.
Đúng
Sai
d) Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình là \({\rm{p}} = 331\;{\rm{T}}\) ( p đo bằng \({\rm{Pa}},{\rm{T}}\) do bằng K )
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP