Câu hỏi:

31/03/2026 4 Lưu

Một chuyển động xác định bởi phương trình \(S\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 9t + 2\). Trong đó \(t\) được tính bằng giây, \(S\) được tính bằng mét.

a) Vận tốc của chuyển động bằng 0 khi t = 0 s hoặc t = 12 s.
Đúng
Sai
b) Gia tốc của chuyển động tại thời điểm t = 3 s là 12 m/s2.
Đúng
Sai
c) Gia tốc của chuyển động bằng 0 m/s2 khi t = 0 s.
Đúng
Sai
d) Vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 2s\) là \(v = 18\;{\rm{m/s}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) S

Ta có \(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t - 9\); \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 6t - 6\).

a) \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

Vận tốc của chuyển động bằng 0 khi \(t = 3\;{\rm{s}}\).

b) Có \(a\left( 3 \right) = 6.3 - 6 = 12\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).

c) Có \(a\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 6t - 6 = 0 \Leftrightarrow t = 1\;{\rm{s}}\).

d) \(v\left( 2 \right) = {3.2^2} - 6.2 - 9 =  - 9\;{\rm{m/s}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hàm số có đạo hàm trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
b) \(f'\left( 9 \right) = \frac{1}{6}\).
Đúng
Sai
c) Hàm số \(y = f\left( {{x^2} + 1} \right)\) có đạo hàm là \(y' = \frac{1}{{2\sqrt {{x^2} + 1} }}\) trên \(\mathbb{R}\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(M\) là điểm thuộc \(\left( C \right)\) có hoành độ bằng 4, tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) có hệ số góc bằng \(\frac{1}{2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Hàm số có đạo hàm trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

b) \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\). Suy ra \(f'\left( 9 \right) = \frac{1}{{2\sqrt 9 }} = \frac{1}{6}\).

c) Có \(y = f\left( {{x^2} + 1} \right) = \sqrt {{x^2} + 1} \).

Suy ra \(f'\left( {{x^2} + 1} \right) = \frac{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} + 1} }} = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\).

d) Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) có hệ số góc bằng \(f\left( 4 \right) = \frac{1}{{2\sqrt 4 }} = \frac{1}{4}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có : \({x_0} = 0;{y_0} = 2;y' = 3{x^2} - 6x \Rightarrow k = y'\left( 0 \right) = 0\)

Ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 0}\\{{y_0} = 2.}\\{k = 0}\end{array}} \right.\)

Vậy phương trình tiếp tuyến là \(y = 2.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(y = 8\). 
B. \(y =  - 12x + 16\). 
C. \(y = 12x - 24\).  
D. \(y = 12x - 16\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(f'\left( 2 \right) = \frac{1}{{36}}\).
B. \(f'\left( 2 \right) = \frac{{11}}{6}\). 
C. \(f'\left( 2 \right) = \frac{3}{2}\). 
D. \(f'\left( 2 \right) = \frac{5}{{12}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP