Câu hỏi:

31/03/2026 17 Lưu

Hình mô tả các thành phần của operon lac, nhận định nào sau đây là Đúng?

 Hình mô tả các thành phần của operon lac, nhận định nào sau đây là Đúng? (ảnh 1)

A. Các protein ức chế bị biến đổi cấu hình bởi lactose. 
B. Các gene cấu trúc không tạo ra được sản phẩm sinh học. 
C. Do protein ức chế bất hoạt nên 3 gene cấu trúc tổng hợp cùng 1 chuỗi mRNA có 3 bộ ba mở đầu từ đó tạo ra cùng 1 chuỗi polypeptid. 
D. Operon hoạt động nên 3 gene cấu trúc tổng hợp nên 3 phân tử mRNA khác nhau.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Câu 4

a) Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa là mức phản ứng.
Đúng
Sai
b) Sự biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
Đúng
Sai
c) Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Đúng
Sai
d) Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất khoảng 11,7%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Chắc chắn xác định được kiểu gene của 7 người.   
Đúng
Sai
b) Bệnh Q và bệnh K đều do gene lặn nằm trên NST giới tính quy định.
Đúng
Sai
c) Những người có kiểu gene giống nhau gồm: (1) và (10): AaXBXb ; (4) và (7): AaXbY ; (8) và (11): aaXBXb.
Đúng
Sai
d) Xác suất cặp vợ chồng 12-13 sinh một con gái chỉ bị bệnh Q (không bị bệnh K) là 1/12. 
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Ở một loài động vật ngẫu phối, enzyme X (gồm 2 chuỗi polypeptide a liên kết với nhau) tham gia vào một con đường chuyển hóa quan trọng của tế bào. Gene mã hóa chuỗi a (gene D) nằm trên NST thường. Allele đột biến của nó (d) mã hóa cho chuỗi polypeptide đột biến. Sự có mặt của một chuỗi đột biến trong phân tử sẽ làm giảm hoạt tính của enzyme xuống còn 1/2 so với ban đầu. Nếu phân tử enzyme chỉ gồm các chuỗi đột biến thì không có hoạt tính. Khi hoạt tính của enzyme X trong cơ thể bị mất hoàn toàn, sự rối loạn chuyển hóa xảy ra và gây chết cho cơ thể. Trong tế bào của các cá thể Dd thì hàm lượng chuỗi polypeptide đột biến và chuỗi polypeptide bình thường là như nhau. Giả sử sự giảm hoạt tính của enzyme X dẫn đến sự tích lũy một sản phẩm trung gian có mùi đặc trưng. Những cá thể bình thường không bao giờ giao phối với các cá thể có mùi, do đó, các cá thể có mùi chỉ có thể giao phối với nhau mà thôi. Thế hệ xuất phát của một quần thể loài này có tần số allele D là 0,6.

1. Xét ở mức phân tử, số lượng sản phẩm của D và d là ngang nhau, do đó 2 allele có quan hệ đồng trội.

2. Xét ở mức tế bào: Hoạt tính enzyme X trong cơ thể Dd giảm đi so với dạng bình thường nhưng không mất. Do đó, hai allele có quan hệ trội không hoàn toàn.

3. Xét ở mức cơ thể, cơ thể có kiểu gene Dd không bị chết, cơ thể dd bị chết, chứng tỏ gene D trội hoàn toàn so với d.

4. Theo lý thuyết F1 có 40% cá thể có kiểu gene DD.

Viết liền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các sự kiện đúng?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Chỉ cơ thể D và cơ thể E mới là thể đột biến. 
B. Cơ thể C có thể là người bị Parkinson. 
C. Cơ thể B có thể là người bị bệnh hồng cầu hình liềm. 
D. Cơ thể B, C, D, E đều là thể đột biến, cơ thể A không thể là thể đột biến.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP