Câu hỏi:

31/03/2026 12 Lưu

Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ và lắp đặt như hình vẽ dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng ở áp suất không đổi.

Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ và lắp đặt như hình vẽ dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng ở áp suất không đổi. (ảnh 1)

a) Trình tự thí nghiệm: Điều chinh pít - tông để thể tích khí trong xilanh lớn nhất; Bật nguồn cấp điện để đun nóng nước đến nhiệt độ khoảng \({80^\circ }{\rm{C}}\) rồi tắt nguồn; Sau đó dịch pít-tông cho đến lúc số chỉ áp kế chỉ 1,0 bar; Đọc giá trị nhiệt độ và thể tích của khí trong xilanh lúc đó; Chờ cho nhiệt độ giảm xuống rồi lại điều chỉnh pít - tông cho đến lúc số chỉ áp kế lại là 1,0 bar; Tiếp tục đọc giá trị nhiệt độ và thể tích của khí trong xilanh. Lặp lại các thao tác thí nghiệm đó 5 lần.
Đúng
Sai
b) Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ thể tích theo nhiệt độ là \(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = 0,35;{\rm{V}}\) đo bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3},\;{\rm{T}}\) đo bằng K .
Đúng
Sai
c) Biết \(1{\rm{bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), khối lượng mol không khí là \(29\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 0,12 gam.
Đúng
Sai
d) Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Charles.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Đúng. \(\frac{V}{T} = \frac{1}{5}\left( {\frac{{120}}{{73 + 273}} + \frac{{118}}{{65 + 273}} + \frac{{117}}{{61 + 273}} + \frac{{114,5}}{{55 + 273}} + \frac{{113,5}}{{51 + 273}}} \right) \approx 0,349\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}/K\)

c) Đúng. \(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow {10^5} \cdot 0,349 \cdot {10^{ - 6}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 4,2 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}\) \(m = nM = 4,2 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 29 \approx 0,12g\)

d) Sai. Thí nghiệm không chứng minh được định luật, chỉ kiểm chứng được định luật

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước - tinh dầu đã nhận nhiệt từ nước và ngưng tụ.
Đúng
Sai
b) Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hơi và nước trong bình ngưng giảm khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.
Đúng
Sai
c) Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là \(0,52\;{\rm{kJ}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đúng
Sai
d) Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không được vượt quá \(25,{0^\circ }{\rm{C}}\); với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi cho nước ổn định thì cứ khoảng 1,6 giờ các bạn cần thay nước cho bình lạnh một lần.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Ngưng tụ thì phải tỏa nhiệt

b) Đúng. Chênh lệch nhiệt độ giữa hỗn hợp hơi và nước giảm, dẫn đến tốc độ trao đổi nhiệt giảm

c) Sai. \(m = V{D_n} = {5.10^3}.0,997 = 4985\;{\rm{g}}\)

\(Q = m{c_n}\Delta t = 4985 \cdot 4,18 \cdot (40 - 15) \approx 521 \cdot {10^3}\;{\rm{J}} = 521\;{\rm{kJ}}\)

d) Đúng. \(Pt = m{c_n}\Delta t \Rightarrow \frac{{{t^\prime }}}{t} = \frac{{\Delta {t^\prime }}}{{\Delta t}} \Rightarrow \frac{{{t^\prime }}}{4} = \frac{{25 - 15}}{{40 - 15}} \Rightarrow {t^\prime } = 1,6h\)

Lời giải

\(A = Pt = 1600MJ\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{1600}}{{0,35}} = \frac{{32000}}{7}MJ\)

\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{32000/7}}{{205.1,{{6.10}^{ - 19}}}} \approx 13,{9.10^{19}}\)

Trả lời ngắn: 14

Câu 3

a) Hoạt động của bộ giảm chấn dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Tại thời điểm ban đầu từ thông qua khung dây bằng 0 .
Đúng
Sai
c) Từ thời điểm ban đầu, khi bộ hai nam châm chuyển động tịnh tiến xuống dưới thì dòng điện qua bộ tiêu thụ năng lượng có chiều từ M đến N .
Đúng
Sai
d) Khi khung xe đang dao động so với khung dây, sao cho khung dây vẫn thuộc hai vùng từ trường thì lực từ do khung dây tác dụng lên nam châm ngược chiều dao động.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({\rm{E}} = \frac{{\omega {\rm{NBS}}}}{{\sqrt 2 }}\).                       
B. \({\rm{E}} = \frac{{{\rm{NBS}}}}{\omega }\).                       
C. \({\rm{E}} = \frac{{{\rm{ NBS }}}}{{\omega \sqrt 2 }}\). 
D. \({\rm{E}} = \omega \) NBS.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. độ bền vững càng cao.                      
B. độ bền vững càng thấp.
C. năng lượng liên kết riêng càng lớn.                      
D. năng lượng liên kết càng lớn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP