Một bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn K lần đầu. Sau 14 ngày, cơ thể tạo được lượng lớn kháng thể đặc hiệu chống lại vi khuẩn này. Hai năm sau, người bệnh bị nhiễm lại đúng vi khuẩn K, nhưng triệu chứng hầu như không xuất hiện và kháng thể trong máu tăng rất nhanh chỉ sau 2–3 ngày.
Cho các nhận định sau liên quan đến cơ chế miễn dịch đặc hiệu:
I. Lần nhiễm đầu tiên kích hoạt quá trình nhận biết kháng nguyên của tế bào lympho B nhờ sự hỗ trợ của tế bào T hỗ trợ (Th).
II. Lần nhiễm thứ hai diễn ra nhanh và mạnh vì tế bào B nhớ biệt hoá thành tương bào nhanh hơn so với lần nhiễm đầu.
III. Sự tăng nhanh kháng thể ở lần nhiễm thứ hai chứng tỏ miễn dịch đặc hiệu có tính ghi nhớ và tính đặc hiệu cao đối với kháng nguyên K.
IV. Tế bào T gây độc (CTL) đóng vai trò chủ yếu trong việc tạo kháng thể đặc hiệu chống lại vi khuẩn K.
V. Lần nhiễm đầu tạo nên quần thể lympho B và T nhớ, đảm bảo đáp ứng miễn dịch thứ cấp mạnh, nhanh và hiệu quả hơn.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Một bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn K lần đầu. Sau 14 ngày, cơ thể tạo được lượng lớn kháng thể đặc hiệu chống lại vi khuẩn này. Hai năm sau, người bệnh bị nhiễm lại đúng vi khuẩn K, nhưng triệu chứng hầu như không xuất hiện và kháng thể trong máu tăng rất nhanh chỉ sau 2–3 ngày.
Cho các nhận định sau liên quan đến cơ chế miễn dịch đặc hiệu:
I. Lần nhiễm đầu tiên kích hoạt quá trình nhận biết kháng nguyên của tế bào lympho B nhờ sự hỗ trợ của tế bào T hỗ trợ (Th).
II. Lần nhiễm thứ hai diễn ra nhanh và mạnh vì tế bào B nhớ biệt hoá thành tương bào nhanh hơn so với lần nhiễm đầu.
III. Sự tăng nhanh kháng thể ở lần nhiễm thứ hai chứng tỏ miễn dịch đặc hiệu có tính ghi nhớ và tính đặc hiệu cao đối với kháng nguyên K.
IV. Tế bào T gây độc (CTL) đóng vai trò chủ yếu trong việc tạo kháng thể đặc hiệu chống lại vi khuẩn K.
V. Lần nhiễm đầu tạo nên quần thể lympho B và T nhớ, đảm bảo đáp ứng miễn dịch thứ cấp mạnh, nhanh và hiệu quả hơn.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Võ Thị Sáu (Phú Thọ) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Câu 3
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do 1 gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định. Allele A1 quy định lông đen, allele A2 quy định lông xám, allele A3 quy định lông vàng, allele A4 quy định lông trắng; thứ tự trội lặn hoàn toàn là đen > xám > vàng > trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gene.
II. Cho con đực lông đen giao phối với cá thể cái, thu được F1 có 3 loại kiểu gene. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 50%.
IV. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do 1 gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định. Allele A1 quy định lông đen, allele A2 quy định lông xám, allele A3 quy định lông vàng, allele A4 quy định lông trắng; thứ tự trội lặn hoàn toàn là đen > xám > vàng > trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gene.
II. Cho con đực lông đen giao phối với cá thể cái, thu được F1 có 3 loại kiểu gene. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 50%.
IV. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
A. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Ở một người bình thường không bị bệnh về tim, hàm lượng oxi trong máu động mạch chủ là 19ml/100ml máu và trong tĩnh mạch chủ là 14ml/100ml máu. Trong 1 phút, người này tiêu thụ 250 ml oxi nếu nhịp tim 80 lần/phút thì năng suất tim (thể tích máu tống đi trong 1 lần co tim) của người này là bao nhiêu ml? (Kết quả làm tròn 1 chữ số sau dấu phảy).
Ở một người bình thường không bị bệnh về tim, hàm lượng oxi trong máu động mạch chủ là 19ml/100ml máu và trong tĩnh mạch chủ là 14ml/100ml máu. Trong 1 phút, người này tiêu thụ 250 ml oxi nếu nhịp tim 80 lần/phút thì năng suất tim (thể tích máu tống đi trong 1 lần co tim) của người này là bao nhiêu ml? (Kết quả làm tròn 1 chữ số sau dấu phảy).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
