Câu hỏi:

01/04/2026 15 Lưu

Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều; một nam châm; một chiếc cân; một bộ nguồn điện có suất điện động \({\rm{E}} = 16,0\;{\rm{V}}\), điện trở trong \({\rm{r}} = 0,6\Omega \); một khóa K có điện trở không đáng kể. Sợi dây có tiết diện \({\rm{S}} = 3,{5.10^{ - 9}}\;{{\rm{m}}^2}\), chiều dài \({\rm{L}} = 72,0\;{\rm{cm}}\) và điện trở của sợi dây được xác định bằng công thức \({\rm{R}} = 1,7 \cdot {10^{ - 8}} \cdot \frac{{\;{\rm{L}}}}{{\;{\rm{s}}}}\), trong đó L tính bằng \({\rm{m}},{\rm{S}}\) tính bằng \({{\rm{m}}^2},{\rm{R}}\) tính bằng \(\Omega \). Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc \(K\).

Bật công tắc \(K\), cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn điện bằng bao nhiêu ampe?(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3,91

\(R = 1,7 \cdot {10^{ - 8}} \cdot \frac{L}{S} = 1,7 \cdot {10^{ - 8}} \cdot \frac{{0,72}}{{3,5 \cdot {{10}^{ - 9}}}} = \frac{{612}}{{175}}\Omega \)

\(I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{16}}{{\frac{{612}}{{175}} + 0,6}} = \frac{{2800}}{{717}} \approx 3,91\;{\rm{A}}\)

Trả lời ngắn: 3,91

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ (khung dây được giữ bởi hai chốt \({\rm{A}},{\rm{B}}\) ). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài \(12,0\;{\rm{cm}}\). Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch thì thấy số chỉ của cân thay đổi \(6,0\;{\rm{g}}\). Lấy gia tốc trọng trường \({\rm{g}} = \) \(9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Từ thí nghiệm đó, hãy cho biết cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm có độ lớn bằng bao nhiêu militesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

125

\(llB = \Delta mg \Rightarrow B = \frac{{\Delta mg}}{{ll}} = \frac{{6 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 9,8}}{{\frac{{2800}}{{717}} \cdot 0,12}} \approx 0,125T = 125mT\)

Trả lời ngắn: 125

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Nước đá đã nhận nhiệt lượng từ nước nên tan ra.
Đúng
Sai
b) Đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước đá theo thời gian có dạng như bên:
Đúng
Sai
c) Năng lượng nhiệt cần cung cấp để lượng nước đá tăng nhiệt độ từ \( - {12^\circ }{\rm{C}}\)đến nhiệt độ nóng chảy là 6804J.
Đúng
Sai
d) Nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của nước đá được xác định bằng biểu thức: \({{\rm{m}}_1}{{\rm{c}}_1}\left( {{\rm{t}} - {{\rm{t}}_1}} \right) - {{\rm{m}}_1}\lambda = {{\rm{m}}_2}{{\rm{c}}_2}\left( {{{\rm{t}}_2} - {\rm{t}}} \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. \({Q_1} = {m_1}{c_1}\Delta {t_1} = 0,12.2100.12 = 3024J\)

d) Sai. \({m_1}{c_1}\left( {0 - {t_1}} \right) + {m_1}\lambda = {m_2}{c_2}\left( {{t_2} - t} \right)\)

Câu 2

A. sóng điện từ do từ trường trong cuộn dây biến thiên tạo ra.
B. tương tác từ giữa các vòng dây trong cuộn dây.
C. hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. tác dụng nhiệt của dòng điện.

Lời giải

Chọn C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Khi thanh CD chuyển động trên thanh xuất hiện dòng điện do hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Suất điện động cảm ứng trong thanh CD có độ lớn là \(1,{6.10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\).
Đúng
Sai
c) Dòng điện xuất hiện trong mạch có chiều ACDB , nếu coi CD là nguồn điện thì D đóng vai trò cực dương.
Đúng
Sai
d) Lực kéo để thanh MN chuyển động đều với tốc độ đã cho là \(6,4 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 453 K .                            
B. 251 K .                     
C. 22 K .                     
D. 295 K .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP