Câu hỏi:

10/04/2026 421 Lưu

Một chiếc ghế nâng hạ bằng khí (như hình vẽ dưới đây) thông qua chuyển động lên xuống của xi lanh nối với mặt ghế. Thanh nén khí cố định trên để bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xi lanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xi lanh là 6 kg , tiết diện của thanh nén là \(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Một học sinh nặng 54 kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn), khi ổn định ghế hạ xuống 12 cm so với lúc đầu. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là \({10^5}\;{\rm{Pa}}\), lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\)

Một chiếc ghế nâng hạ bằng khí (như hình vẽ dưới đây) thông qua chuyển động lên xuống của xi lanh nối với mặt ghế (ảnh 1)

a) Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xi lanh bằng áp suất khí quyển.
Đúng
Sai
b) Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xi lanh là \({2.10^5}\;{\rm{Pa}}\).
Đúng
Sai
c) Khi ghế để trống, cột khí trong xi lanh dài 20 cm .
Đúng
Sai
d) Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xi lanh nhận công.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\[{p_1} = {p_0} + \frac{{{m_{gh}}g}}{S} = {10^5} + \frac{{6.10}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = 1,{2.10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \] a) Sai

\({p_2} = {p_0} + \frac{{\left( {{m_{hs}} + {m_{gh}}} \right)g}}{S} = {10^5} + \frac{{(54 + 6) \cdot 10}}{{30 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 3 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \)b) Sai\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1}S{l_1} = {p_2}S{l_2} \Rightarrow 1,2 \cdot {10^5} \cdot {l_1} = 3 \cdot {10^5} \cdot \left( {{l_1} - 12} \right) \Rightarrow {l_1} = 20\;{\rm{cm}} \Rightarrow \)c) Đúng

Thể tích giảm \( \Rightarrow \) khí nhận công \( \Rightarrow {\bf{d}})\) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.
Đúng
Sai
b) Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.
Đúng
Sai
c) Hạt nhân \(X\) có 2 proton và 2 neutron.
Đúng
Sai
d) Động năng của hạt \(X\) có giá trị xấp xỉ 3 MeV .
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. \(_2^4X + _{13}^{27}Al \to _{15}^{30}P + _0^1n \Rightarrow \) không phải phản ứng phân hạch

b) Sai. Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng

c) Đúng. Hạt nhân X có 2 proton và \(4 - 2 = 2\) neutron.

d) Đúng. Cùng vận tốc \( \Rightarrow \) cùng hướng và cùng độ lớn vận tốc

\(\frac{{{K_P}}}{{{K_n}}} = \frac{{\frac{1}{2}{m_P}v_P^2}}{{\frac{1}{2}{m_n}v_n^2}} = \frac{{{m_P}}}{{{m_n}}} = 30 \Rightarrow {K_P} = 30{K_n}\)

\(\Delta E = {K_P} + {K_n} - {K_X} \Rightarrow - 2,64 = 30{K_n} + {K_n} - {K_X} \Rightarrow {K_n} = \frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}\)

\({p_X} = {p_P} + {p_n} \Rightarrow \sqrt {2{m_X}{K_X}} = \sqrt {2{m_P}{K_P}} + \sqrt {2{m_n}{K_n}} \Rightarrow \sqrt {4{K_X}} = \sqrt {30{K_P}} + \sqrt {{K_n}} \)

\( \Rightarrow \sqrt {4{K_X}} = \sqrt {30.30 \cdot \frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}} + \sqrt {\frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}} \Rightarrow {K_X} \approx 3,03{\rm{MeV}}\)

Câu 2

a) Nhiệt độ ban đầu của vật là \({30^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Sau khi nung nóng 1 phút thì nhiệt độ của vật là \({70^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Để nung nóng vật lên nhiệt độ \({500^\circ }{\rm{C}}\) thì cần 15 phút.
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của vật xấp xỉ là \(779,42\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Nhiệt độ ban đầu của vật là \({30^\circ }{\rm{C}}\).

b) Sai. Sau khi nung nóng 1 phút thì nhiệt độ của vật chưa đạt đến \({70^\circ }{\rm{C}}\).

c) Sai. Để nung nóng vật lên nhiệt độ \({500^\circ }{\rm{C}}\) thì cần nhiều hơn 15 phút.

d) Đúng. \(mc\Delta t = HPt \Rightarrow \frac{{\Delta t}}{t} = \frac{{HP}}{{mc}} \Rightarrow \tan {30^\circ } = \frac{{0,3.3000}}{{2.c}} \Rightarrow c \approx 779,42\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)