Câu hỏi:

10/04/2026 660 Lưu

Trong giờ thực hành Vật lí, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian. Các bạn sử dụng một bếp điện có công suất 3000 W , hiệu suất \(30\% \) để nung nóng một vật có khối lượng 2 kg . Biết rằng trong toàn bộ quá trình vật không chuyển thể. Sau khi tiến hành đo đạc cẩn thận, nhóm học sinh đã thu được đồ thị nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ dưới đây.

Trong giờ thực hành Vật lí, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo dõi sự thay đổi (ảnh 1)

a) Nhiệt độ ban đầu của vật là \({30^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Sau khi nung nóng 1 phút thì nhiệt độ của vật là \({70^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Để nung nóng vật lên nhiệt độ \({500^\circ }{\rm{C}}\) thì cần 15 phút.
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của vật xấp xỉ là \(779,42\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Nhiệt độ ban đầu của vật là \({30^\circ }{\rm{C}}\).

b) Sai. Sau khi nung nóng 1 phút thì nhiệt độ của vật chưa đạt đến \({70^\circ }{\rm{C}}\).

c) Sai. Để nung nóng vật lên nhiệt độ \({500^\circ }{\rm{C}}\) thì cần nhiều hơn 15 phút.

d) Đúng. \(mc\Delta t = HPt \Rightarrow \frac{{\Delta t}}{t} = \frac{{HP}}{{mc}} \Rightarrow \tan {30^\circ } = \frac{{0,3.3000}}{{2.c}} \Rightarrow c \approx 779,42\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.
Đúng
Sai
b) Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.
Đúng
Sai
c) Hạt nhân \(X\) có 2 proton và 2 neutron.
Đúng
Sai
d) Động năng của hạt \(X\) có giá trị xấp xỉ 3 MeV .
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. \(_2^4X + _{13}^{27}Al \to _{15}^{30}P + _0^1n \Rightarrow \) không phải phản ứng phân hạch

b) Sai. Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng

c) Đúng. Hạt nhân X có 2 proton và \(4 - 2 = 2\) neutron.

d) Đúng. Cùng vận tốc \( \Rightarrow \) cùng hướng và cùng độ lớn vận tốc

\(\frac{{{K_P}}}{{{K_n}}} = \frac{{\frac{1}{2}{m_P}v_P^2}}{{\frac{1}{2}{m_n}v_n^2}} = \frac{{{m_P}}}{{{m_n}}} = 30 \Rightarrow {K_P} = 30{K_n}\)

\(\Delta E = {K_P} + {K_n} - {K_X} \Rightarrow - 2,64 = 30{K_n} + {K_n} - {K_X} \Rightarrow {K_n} = \frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}\)

\({p_X} = {p_P} + {p_n} \Rightarrow \sqrt {2{m_X}{K_X}} = \sqrt {2{m_P}{K_P}} + \sqrt {2{m_n}{K_n}} \Rightarrow \sqrt {4{K_X}} = \sqrt {30{K_P}} + \sqrt {{K_n}} \)

\( \Rightarrow \sqrt {4{K_X}} = \sqrt {30.30 \cdot \frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}} + \sqrt {\frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}} \Rightarrow {K_X} \approx 3,03{\rm{MeV}}\)

Lời giải

\[{p_1} = {p_0} + \frac{{{m_{gh}}g}}{S} = {10^5} + \frac{{6.10}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = 1,{2.10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \] a) Sai

\({p_2} = {p_0} + \frac{{\left( {{m_{hs}} + {m_{gh}}} \right)g}}{S} = {10^5} + \frac{{(54 + 6) \cdot 10}}{{30 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 3 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \)b) Sai\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1}S{l_1} = {p_2}S{l_2} \Rightarrow 1,2 \cdot {10^5} \cdot {l_1} = 3 \cdot {10^5} \cdot \left( {{l_1} - 12} \right) \Rightarrow {l_1} = 20\;{\rm{cm}} \Rightarrow \)c) Đúng

Thể tích giảm \( \Rightarrow \) khí nhận công \( \Rightarrow {\bf{d}})\) Đúng