Exercise 7. Complete using the correct comparative or superlative form of the given adjectives. You may need to use less/least.
carefully – clever – expensive – far – fast – great
– interested – nice – popular – tall – useful
Big cars that use a lot of petrol are ____________________ now than twenty years ago.
Exercise 7. Complete using the correct comparative or superlative form of the given adjectives. You may need to use less/least.
carefully – clever – expensive – far – fast – great
– interested – nice – popular – tall – useful
Big cars that use a lot of petrol are ____________________ now than twenty years ago.
Quảng cáo
Trả lời:
Big cars that use a lot of petrol are less popular now than twenty years ago.
- Có thể dùng ‘less’ và ‘least’ với tính từ dài, trạng từ dài và danh từ không đếm được để thể hiện so sánh kém hơn.
Dịch: Những chiếc xe lớn tốn nhiều xăng bây giờ không còn được ưa chuộng nhiều so với 20 năm trước.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
I’m getting ________________ and ____________________ in conservation these days.
I’m getting ________________ and ____________________ in conservation these days.
I’m getting more and more interested in conservation these days.
- Cấu trúc so sánh kép: be getting/ becoming/ etc. + more and more + adj (tính từ dài).
Dịch: Dạo gần đây, tôi ngày càng quan tâm hơn đến bảo tồn môi trường.
Câu 3:
Lock your door ____________________ next time and maybe you won’t get burgled!
Lock your door ____________________ next time and maybe you won’t get burgled!
Lock your door more carefully next time and maybe you won’t get burgled!
- So sánh hơn của trạng từ dài: thêm ‘more’ vào trước như tính từ dài.
Dịch: Lần sau nhớ khóa cửa cẩn thận hơn, có khi bạn sẽ không bị trộm đến thăm nữa đâu!
Câu 4:
____________________ I’ve run in one day is about ten kilometers.
____________________ I’ve run in one day is about ten kilometers.
The farthest/ furthest I’ve run in one day is about ten kilometers.
- Dùng so sánh nhất với hiện tại hoàn thành.
Dịch: Quãng đường xa nhất tôi từng chạy trong một ngày là khoảng 10 cây số.
Câu 5:
If you ask me, Ladybridge is definitely ____________________ area of town to live in.
If you ask me, Ladybridge is definitely ____________________ area of town to live in.
If you ask me, Ladybridge is definitely the nicest area of town to live in.
- So sánh nhất của tính từ ngắn: thêm -est vào sau tính từ.
Dịch: Nếu bạn hỏi tôi, Ladybridge chắc chắn là khu vực đẹp nhất để sống trong thị trấn.
Câu 6:
____________________ tool in the kitchen is a good sharp knife.
____________________ tool in the kitchen is a good sharp knife.
The most useful tool in the kitchen is a good sharp knife.
- So sánh nhất của tính từ dài: thêm ‘most’ vào trước tính từ.
Dịch: Dụng cụ hữu ích nhất trong bếp là một con dao sắc bén.
Câu 7:
Only the criminal who ran ____________________ managed to escape from the police.
Only the criminal who ran ____________________ managed to escape from the police.
Only the criminal who ran fastest managed to escape from the police.
- So sánh nhất của trạng từ ngắn: thêm -est vào sau trạng từ như với tính từ.
Dịch: Chỉ tên tội phạm chạy nhanh nhất mới trốn thoát được khỏi cảnh sát.
Câu 8:
I’ve always thought that Donald was ____________________ than his brother.
I’ve always thought that Donald was ____________________ than his brother.
I’ve always thought that Donald was cleverer than his brother.
- Một số tính từ hai âm tiết kết thúc bằng -er hay -ow (clever, narrow, etc.) có thể thêm đuôi -er và -est như tính từ ngắn để tạo so sánh hơn hoặc so sánh nhất.
Dịch: Tôi vẫn luôn nghĩ rằng Donald thông minh hơn anh trai anh ấy.
Câu 9:
The ____________________ the building, the ____________________ the fire risk.
The ____________________ the building, the ____________________ the fire risk.
The taller the building, the greater the fire risk.
- Cấu trúc so sánh ‘càng...càng’: The + adj-er, the + adj-er (với tính từ ngắn) diễn tả mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau, cùng thay đổi của hai sự vật, hiện tượng.
Dịch: Tòa nhà càng cao, nguy cơ cháy càng lớn.
Câu 10:
If you are going as a group, the ____________________ option is to rent an apartment or villa.
If you are going as a group, the ____________________ option is to rent an apartment or villa.
If you are going as a group, the least expensive option is to rent an apartment or villa.
- Dùng ‘least’ với tính từ dài để miêu tả cái gì đó kém nhất.
Dịch: Nếu bạn đi theo nhóm, lựa chọn đỡ tốn kém nhất là thuê một căn hộ hoặc biệt thự.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Her energy and talent took her to the top of her profession.
Dịch: Năng lượng và tài năng của cô ấy đã đưa cô đến đỉnh cao của nghề nghiệp.
Lời giải
If you stay with us for three days, we’ll have enough time to see a few sights.
Dịch: Nếu bạn ở lại với chúng tôi ba ngày, chúng ta sẽ có đủ thời gian tham quan vài nơi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.