Câu hỏi:

03/04/2026 20 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 24 to 29.

GREEN LIVING WEEK

    To promote environmental awareness, our school is organising Green Living Week, which will take place from March 18th to March 22nd. The event aims to encourage students to adopt more (24) ________ lifestyles through (25) ________.

    Throughout the week, students are invited to participate in workshops on waste reduction and energy saving. One highlight of the programme is a recycling competition for classes (26) ________ want to reduce the amount of plastic waste they produce.

    The organisers believe that the (27) ________ students are involved in these activities, the more aware they will become of their impact (28) ________ the environment. For this reason, (29) ________ second-hand book fair will be held in the school hall to promote reuse and responsible consumption.

The event aims to encourage students to adopt more (24) ________ lifestyles

A. sustain 

B. sustainability                  
C. sustaining      
D. sustainable

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. sustain (v): duy trì

B. sustainability (n): sự bền vững

C. sustaining (V-ing): đang duy trì

D. sustainable (adj): mang tính bền vững

Cấu trúc cụm danh từ: adj + N. Đứng trước danh từ "lifestyles" (lối sống) cần một tính từ để bổ nghĩa.

Chọn D. sustainable

→ The event aims to encourage students to adopt more sustainable lifestyles through practical activities and discussions.

Dịch nghĩa: Sự kiện nhằm mục đích khuyến khích học sinh áp dụng những lối sống bền vững hơn thông qua các hoạt động thực tế và thảo luận.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The event aims to encourage students to adopt more (24) ________ lifestyles through (25) ________.

A. activities practical and discussions        
B. activities and discussions practical
C. practical activities and discussions        
D. and practical activities discussions

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cấu trúc: tính từ + danh từ + and + danh từ

=> practical activities and discussions: các hoạt động thực tế và thảo luận.

Chọn C. practical activities and discussions

→ The event aims to encourage students to adopt more sustainable lifestyles through practical activities and discussions.

Dịch nghĩa: Sự kiện nhằm mục đích khuyến khích học sinh áp dụng những lối sống bền vững hơn thông qua các hoạt động thực tế và thảo luận.

Câu 3:

One highlight of the programme is a recycling competition for classes (26) ________ want to reduce the amount of plastic waste they produce.

A. whose  

B. whom             
C. what                               
D. who

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. whose: thay cho sở hữu (sau đó phải có danh từ)

B. whom: thay cho người (đóng vai trò tân ngữ)

C. what: cái gì (không dùng làm đại từ quan hệ thay cho danh từ đứng trước)

D. who: thay cho người/nhóm người (đóng vai trò chủ ngữ)

"classes" ở đây chỉ các tập thể lớp (nhóm học sinh). Đại từ quan hệ "who" dùng để thay thế cho danh từ chỉ người và làm chủ ngữ cho động từ "want".

Chọn D. who

→ One highlight of the programme is a recycling competition for classes who want to reduce the amount of plastic waste they produce.

Dịch nghĩa: Một điểm nhấn của chương trình là cuộc thi tái chế dành cho các lớp học muốn cắt giảm lượng rác thải nhựa mà họ tạo ra.

Câu 4:

The organisers believe that the (27) ________ students are involved in these activities, ..........

A. much   

B. more               
C. many                              
D. most

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. much: nhiều (dùng cho N không đếm được)

B. more: nhiều hơn (dạng so sánh hơn)

C. many: nhiều (dùng cho N số nhiều)

D. most: nhiều nhất (dạng so sánh nhất)

Cấu trúc so sánh càng... càng...: The + comparative (so sánh hơn), the + comparative. Ở vế sau có "the more aware", nên vế đầu cần "the more".

Chọn B. more

→ The organisers believe that the more students are involved in these activities, the more aware they will become of their impact on the environment.

Dịch nghĩa: Ban tổ chức tin rằng học sinh càng tham gia nhiều vào các hoạt động này, các em sẽ càng nhận thức rõ hơn về tác động của mình đối với môi trường.

Câu 5:

The organisers believe that the (27) ________ students are involved in these activities, the more aware they will become of their impact (28) ________ the environment.

A. in         

B. for                   
C. on                                   
D. with

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. in (preposition): trong

B. for (preposition): cho

C. on (preposition): trên/lên

D. with (preposition): với

Cụm cố định: impact on something: tác động hoặc ảnh hưởng lên cái gì.

Chọn C. on

→ The organisers believe that the more students are involved in these activities, the more aware they will become of their impact on the environment.

Dịch nghĩa: Ban tổ chức tin rằng học sinh càng tham gia nhiều vào các hoạt động này, các em sẽ càng nhận thức rõ hơn về tác động của mình đối với môi trường.

Câu 6:

For this reason, (29) ________ second-hand book fair will be held in the school hall to promote reuse and responsible consumption.

A. the       

B. a                      
C. (no article)                            
D. an

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. the: mạo từ xác định (dùng cho vật đã biết)

B. a: mạo từ bất định (dùng cho danh từ số ít nhắc đến lần đầu)

C. (no article): không dùng mạo từ

D. an: mạo từ bất định (dùng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm)

Ngữ pháp: "second-hand book fair" (hội chợ sách cũ) là danh từ số ít, nhắc đến lần đầu và chưa xác định. "Second" bắt đầu bằng phụ âm /s/ nên dùng "a".

Chọn B. a

→ For this reason, a second-hand book fair will be held in the school hall to promote reuse and responsible consumption.

Dịch nghĩa: Vì lý do này, một hội chợ sách cũ sẽ được tổ chức tại sảnh trường để thúc đẩy việc tái sử dụng và tiêu dùng có trách nhiệm.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

GREEN LIVING WEEK

To promote environmental awareness, our school is organising Green Living Week, which will take place from March 18th to March 22nd. The event aims to encourage students to adopt more sustainable lifestyles through practical activities and discussions.

Throughout the week, students are invited to participate in workshops on waste reduction and energy saving. One highlight of the programme is a recycling competition for classes who want to reduce the amount of plastic waste they produce.

The organisers believe that the more students are involved in these activities, the more aware they will become of their impact on the environment. For this reason, a second-hand book fair will be held in the school hall to promote reuse and responsible consumption.

TUẦN LỄ SỐNG XANH

Để thúc đẩy nhận thức về môi trường, trường chúng ta đang tổ chức Tuần lễ Sống Xanh, sự kiện sẽ diễn ra từ ngày 18 tháng 3 đến ngày 22 tháng 3. Chương trình này nhằm mục đích khuyến khích học sinh áp dụng lối sống bền vững hơn thông qua các hoạt động thực tế và các buổi thảo luận.

Trong suốt tuần lễ, học sinh được mời tham gia các buổi hội thảo về việc giảm thiểu rác thải và tiết kiệm năng lượng. Một điểm nhấn của chương trình là cuộc thi tái chế dành cho các lớp học muốn cắt giảm lượng rác thải nhựa mà các em tạo ra.

Ban tổ chức tin rằng học sinh càng tham gia nhiều vào các hoạt động này, các em sẽ càng nhận thức rõ hơn về tác động của mình đối với môi trường. Vì lý do này, một hội chợ sách cũ sẽ được tổ chức tại sảnh trường để thúc đẩy việc tái sử dụng và tiêu dùng có trách nhiệm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. He focused primarily on increasing financial profits for start-up founders.
B. He managed a limited number of companies with a narrow economic focus.
C. He worked mainly to reduce operational risks faced by early-stage companies.
D. He influenced broader patterns of innovation and entrepreneurship.

Lời giải

Đoạn 3 chủ yếu chỉ ra điều gì về vai trò của Altman tại Y Combinator?

A. Ông tập trung chủ yếu vào việc tăng lợi nhuận tài chính cho các nhà sáng lập khởi nghiệp.

B. Ông quản lý một số lượng hạn chế các công ty với trọng tâm kinh tế hẹp.

C. Ông làm việc chủ yếu để giảm thiểu rủi ro vận hành mà các công ty giai đoạn đầu gặp phải.

D. Ông đã ảnh hưởng đến các mô hình đổi mới và tinh thần khởi nghiệp rộng lớn hơn.

Thông tin: ...he played a key role in shaping entrepreneurial culture... His influence extended beyond individual companies, affecting how innovation ecosystems operate globally.

(...ông đóng vai trò then chốt trong việc hình thành văn hóa khởi nghiệp... Tầm ảnh hưởng của ông đã mở rộng vượt ra ngoài các công ty riêng lẻ, ảnh hưởng đến cách các hệ sinh thái đổi mới vận hành trên toàn cầu.)

Chọn D.

Câu 2

A. bridge    

B. widen                 
C. create                                
D. ignore

Lời giải

A. bridge (v): bắc cầu / thu hẹp (khoảng cách)

B. widen (v): mở rộng

C. create (v): tạo ra

D. ignore (v): phớt lờ

Cụm từ cố định: bridge the gap: thu hẹp khoảng cách hoặc lấp đầy lỗ hổng

Chọn A. bridge

→ Our Career Skills Programme is designed to bridge this gap and help learners become future-ready.

Dịch nghĩa: Chương trình Kỹ năng Nghề nghiệp của chúng tôi được thiết kế để thu hẹp khoảng cách này và giúp người học sẵn sàng cho tương lai.

Câu 3

A. controversy             
B. criticism          
C. fame                                 
D. pressure

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. c - a - b                       

B. b - a - c           
C. c - b - a  
D. b - c - a

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Because urbanisation changes everything in spite of this trend
B. As cities are growing rapidly
C. While some people prefer rural lifestyles
D. As a result, urban centres have expanded

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. when innovation increases rapidly
B. where new forms of employment are created
C. which technology influences strongly
D. that young people prefer

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP