Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful dialogue/letter/paragraph in each of the following questions.
a. Tourist: Excuse me, how can I get to the post office?
b. Tourist: Thank you.
c. Local: Go straight ahead and turn left at the corner.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful dialogue/letter/paragraph in each of the following questions.
a. Tourist: Excuse me, how can I get to the post office?
b. Tourist: Thank you.
c. Local: Go straight ahead and turn left at the corner.
A. a - c - b
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đoạn hội thoại hỏi đường có thứ tự logic: Hỏi đường → trả lời → cảm ơn
Dịch nghĩa:
a. Du khách: Xin lỗi, tôi có thể đến bưu điện bằng cách nào?
c. Người địa phương: Đi thẳng và rẽ trái ở góc đường.
b. Du khách: Cảm ơn bạn.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Dear Anna,
a. Finally, turn off the stove and enjoy your meal.
b. I'm writing to show you how to make a simple omelette.
c. First, break two eggs into a bowl and beat them well.
d. Then, pour the eggs into a hot pan and cook for a few minutes.
e. I hope this instruction will be useful for you.
Love,
Tony
Dear Anna,
a. Finally, turn off the stove and enjoy your meal.
b. I'm writing to show you how to make a simple omelette.
c. First, break two eggs into a bowl and beat them well.
d. Then, pour the eggs into a hot pan and cook for a few minutes.
e. I hope this instruction will be useful for you.
Love,
Tony
A. b-c - d - a - e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Bức thư hướng dẫn nấu ăn phải theo trình tự: Mở đầu → hướng dẫn → kết thúc → lời chúc
Dịch nghĩa:
b. Mình viết thư này để chỉ bạn cách làm một món trứng tráng đơn giản.
c. Đầu tiên, đập hai quả trứng vào bát và đánh đều.
d. Sau đó, đổ trứng vào chảo nóng và nấu trong vài phút.
a. Cuối cùng, tắt bếp và thưởng thức món ăn.
e. Mình hy vọng hướng dẫn này sẽ hữu ích cho bạn.
Câu 3:
a. It is also easy to park a bicycle near schools or houses.
b. Many students like riding bicycles to school every day.
c. Moreover, cycling helps them stay healthy and strong.
d. Bicycles do not cost much money to buy or repair.
e. For these reasons, bicycles are a popular means of transport among students.
a. It is also easy to park a bicycle near schools or houses.
b. Many students like riding bicycles to school every day.
c. Moreover, cycling helps them stay healthy and strong.
d. Bicycles do not cost much money to buy or repair.
e. For these reasons, bicycles are a popular means of transport among students.
A. d- a -c-b-e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đây là đoạn văn về lợi ích của xe đạp, phải có: Câu chủ đề → các lợi ích → kết luận
Dịch nghĩa:
b. Nhiều học sinh thích đi xe đạp đến trường mỗi ngày.
d. Xe đạp không tốn nhiều tiền để mua hoặc sửa chữa.
c. Hơn nữa, đạp xe giúp họ khỏe mạnh.
a. Nó cũng dễ dàng đỗ gần trường hoặc nhà.
e. Vì những lý do này, xe đạp là phương tiện phổ biến của học sinh.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Bài nói về thói quen mua sắm trong quá khứ và hiện tại
Dịch nghĩa: Bài đọc chủ yếu nói về thói quen mua sắm trong cuộc sống hằng ngày: trước đây và hiện nay.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dùng “the television” vì danh từ này đã xác đinh, cả người nói và người nghe đều biết
Dịch nghĩa: Bạn có thể tăng âm lượng TV được không?
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.