Câu hỏi:

09/04/2026 26 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)\(AB = 2a\)\(\widehat {B\,} = \alpha \). Kẻ đường trung tuyến \(AM.\) Khi đó:

 

 a) \(\sin \widehat {BAM} = \cos \alpha \).
Đúng
Sai
b) \(BM = 2a \cdot \sin \alpha \)
Đúng
Sai
 c) \(AM = 2a \cdot \cos \alpha \).
Đúng
Sai
 d) Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = 4{a^2}\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) S.         d) Đ.

⦁ Xét \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường phân giác và đường cao của tam giác.

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\), ta có: \(\widehat {BAM} + \widehat {B\,} = 90^\circ \)

Khi đó hai góc \(\widehat {BAM}\) và \(\widehat {B\,}\) là hai góc phụ nhau, nên \(\sin \widehat {BAM} = \cos B = \cos \alpha \).

Do đó ý a) là đúng.

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\), ta có:

\(BM = AB \cdot \cos B = 2a \cdot \cos \alpha \)\(AM = AB \cdot \sin B = 2a \cdot \sin \alpha .\)

Do đó ý b) và c) đều sai.

Ta có \(BC = 2BM = 2 \cdot 2a \cdot \cos \alpha = 4a \cdot \cos \alpha \).

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

\(S = \frac{1}{2}AM \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot \left( {2a \cdot \sin \alpha } \right) \cdot \left( {4a \cdot \cos \alpha } \right) = 4{a^2}\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).

Do đó ý d) là đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi \(x,\,\,y\) (học sinh) lần lượt là số học sinh dự thi của hai trường \(A,\,\,B\) \(\left( {0 < x < 350,\,\,0 < y < 350} \right)\).

Vì hai trường \(A,\,\,B\) có tổng cộng 350 học sinh dự thi nên ta có phương trình \(x + y = 350.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Vì trường \(A\)\(97\% \) và trường \(B\)\(96\% \) số học sinh trúng tuyển và cả hai trường có 338 học sinh trúng tuyển nên ta có phương trình \(97\% \cdot x + 96\% \cdot y = 338.\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 350\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{97\% \cdot x + 96\% \cdot y = 338\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình (1) suy ra \(x = 350 - y\), thay vào phương trình (2), ta được:

\(97\% \cdot \left( {350 - y} \right) + 96\% \cdot y = 338\)

\(97 \cdot \left( {350 - y} \right) + 96 \cdot y = 33\,\,800\)

\(33\,\,950 - 97y + 96 \cdot y = 33\,\,800\)

\( - y = - 150\)

\(y = 150\) (thỏa mãn).

Vậy trường \(B\) có 150 học sinh dự thi.

Câu 2

Giá trị của \(a\)\(b\) để cặp số \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax + y = 5}\\{3x + by = 0}\end{array}} \right.\)

  A. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 3;\,\,3} \right)\)
B. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 2;\,\,1} \right)\).
C. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( {2;\,\, - 4} \right)\).     
 D. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 1;\,\,2} \right)\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Để cặp số \(\left( { - 2;\,\,3} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình, ta thay \(x = - 2\)\(y = 3\) vào hệ phương trình, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \cdot \left( { - 2} \right) + 3 = 5}\\{3 \cdot \left( { - 2} \right) + b \cdot 3 = 0}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình trên, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a = 2}\\{ - 6 + 3b = 0}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{b = 2.}\end{array}} \right.\)

Vậy, để cặp số \(\left( { - 2;\,\,3} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình thì \(a = - 1\)\(b = 2\).

Câu 3

A. \(m - 3 > m - 4\).        
B. \(m - 3 < m - 5\).
C. \(m - 3 \ge m - 2\).            
D. \(m - 3 \le m - 6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(2a + 1 < 2b + 5\).                
B. \(7 - 3a > 4 - 3b\).     
C. \(7a - 1 < 7b - 1\).   
D. \(2 - 3a < 2 - 3b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x = - 3\).         
B. \(x = 0\).             
C. \(x = - 1\).         
D. \(x = - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), có đường cao \(AH\)\(CH = 4\;{\rm{cm}}\), \(BH = 3\;{\rm{cm}}\). Tính tỉ số lượng giác \(\cos C\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP