Câu hỏi:

09/04/2026 11 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)\(AB = 2a\)\(\widehat {B\,} = \alpha \). Kẻ đường trung tuyến \(AM.\) Khi đó:

 

 a) \(\sin \widehat {BAM} = \cos \alpha \).
Đúng
Sai
b) \(BM = 2a \cdot \sin \alpha \)
Đúng
Sai
 c) \(AM = 2a \cdot \cos \alpha \).
Đúng
Sai
 d) Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = 4{a^2}\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) S.         d) Đ.

⦁ Xét \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường phân giác và đường cao của tam giác.

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\), ta có: \(\widehat {BAM} + \widehat {B\,} = 90^\circ \)

Khi đó hai góc \(\widehat {BAM}\) và \(\widehat {B\,}\) là hai góc phụ nhau, nên \(\sin \widehat {BAM} = \cos B = \cos \alpha \).

Do đó ý a) là đúng.

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\), ta có:

\(BM = AB \cdot \cos B = 2a \cdot \cos \alpha \)\(AM = AB \cdot \sin B = 2a \cdot \sin \alpha .\)

Do đó ý b) và c) đều sai.

Ta có \(BC = 2BM = 2 \cdot 2a \cdot \cos \alpha = 4a \cdot \cos \alpha \).

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

\(S = \frac{1}{2}AM \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot \left( {2a \cdot \sin \alpha } \right) \cdot \left( {4a \cdot \cos \alpha } \right) = 4{a^2}\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).

Do đó ý d) là đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi \(x,\,\,y\) (học sinh) lần lượt là số học sinh dự thi của hai trường \(A,\,\,B\) \(\left( {0 < x < 350,\,\,0 < y < 350} \right)\).

Vì hai trường \(A,\,\,B\) có tổng cộng 350 học sinh dự thi nên ta có phương trình \(x + y = 350.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Vì trường \(A\)\(97\% \) và trường \(B\)\(96\% \) số học sinh trúng tuyển và cả hai trường có 338 học sinh trúng tuyển nên ta có phương trình \(97\% \cdot x + 96\% \cdot y = 338.\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 350\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{97\% \cdot x + 96\% \cdot y = 338\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình (1) suy ra \(x = 350 - y\), thay vào phương trình (2), ta được:

\(97\% \cdot \left( {350 - y} \right) + 96\% \cdot y = 338\)

\(97 \cdot \left( {350 - y} \right) + 96 \cdot y = 33\,\,800\)

\(33\,\,950 - 97y + 96 \cdot y = 33\,\,800\)

\( - y = - 150\)

\(y = 150\) (thỏa mãn).

Vậy trường \(B\) có 150 học sinh dự thi.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Đổi 30 phút \( = 0,5\) giờ.

Gọi \(x,\,\,y\) (giờ) lần lượt là thời gian ô tô đi trên mỗi đoạn đường \(AB\)\(BC\) \(\left( {x > 0;\,\,y > 0,5} \right)\).

Do thời gian ô tô đi trên quãng đường \[AB\] ít hơn thời gian đi trên quãng đường \[BC\] là 30 phút nên ta có phương trình: \(y - x = 0,5.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Quãng đường \(AB\)\(BC\) lần lượt là: \(50x\) (km), \(45y\) (km).

Do quãng đường tổng cộng độ dài 165 km nên ta có phương trình: \(50x + 45y = 165.\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{50x + 45y = 165}\\{y - x = 0,5}\end{array}} \right.\)  hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{50x + 45y = 165}\\{ - x + y = 0,5}\end{array}} \right.\).

Nhân hai vế của phương trình thứ hai của hệ trên với 50, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{50x + 45y = 165}\\{ - 50x + 50y = 25}\end{array}} \right.\)

Cộng từng vế hai phương trình của hệ trên, ta được:

\(95y = 190,\) suy ra \(y = 2\) (thỏa mãn).

Thay \(y = 2\) vào phương trình (1), ta được \(2 - x = 0,5,\) suy ra \(x = 1,5\) (thỏa mãn).

Vậy thời gian ô tô đi hết quãng đường \(AB\) là 1,5 giờ.

Câu 3

A. \(x = - 3\).         
B. \(x = 0\).             
C. \(x = - 1\).         
D. \(x = - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Giá trị của \(a\)\(b\) để đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(M\left( {3;\,\, - 5} \right)\)\(N\left( {1;\,\,2} \right)\)

 

A. \(a = \frac{7}{2};\,\,b = - \frac{{11}}{2}\)
B. \(a = - \frac{7}{2};\,\,b = - \frac{{11}}{2}\).
C. \(a = \frac{7}{2};\,\,b = \frac{{11}}{2}\).     
D. \(a = - \frac{7}{2};\,\,b = \frac{{11}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Giá trị của \(a\)\(b\) để cặp số \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax + y = 5}\\{3x + by = 0}\end{array}} \right.\)

  A. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 3;\,\,3} \right)\)
B. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 2;\,\,1} \right)\).
C. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( {2;\,\, - 4} \right)\).     
 D. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 1;\,\,2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(m - 3 > m - 4\).        
B. \(m - 3 < m - 5\).
C. \(m - 3 \ge m - 2\).            
D. \(m - 3 \le m - 6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {x;\,\, - 3x - 6} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý. 
B. \(\left( { - 3y + 6;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý.
C. \[\left( {x;\,\, - 3x + 6} \right)\] với \[x \in \mathbb{R}\] tùy ý. 
D. \(\left( { - 3y - 6;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP