khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/04/2026 218 Lưu

Trong một kì thi, hai trường \(A,\,\,B\) có tổng cộng 350 học sinh dự thi. Kết quả hai trường đó có 338 học sinh trúng tuyển. Tính ra thì trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển. Hỏi trường B có bao nhiêu học sinh?

A. 200 học sinh.     
B. 150 học sinh.     
C. 250 học sinh.      
D. 225 học sinh.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Gọi \(x,\,\,y\) (học sinh) lần lượt là số học sinh dự thi của hai trường \(A,\,\,B\) \(\left( {0 < x < 350,\,\,0 < y < 350} \right)\).

Vì hai trường \(A,\,\,B\) có tổng cộng 350 học sinh dự thi nên ta có phương trình \(x + y = 350.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Vì trường \(A\)\(97\% \) và trường \(B\)\(96\% \) số học sinh trúng tuyển và cả hai trường có 338 học sinh trúng tuyển nên ta có phương trình \(97\% \cdot x + 96\% \cdot y = 338.\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 350\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{97\% \cdot x + 96\% \cdot y = 338\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình (1) suy ra \(x = 350 - y\), thay vào phương trình (2), ta được:

\(97\% \cdot \left( {350 - y} \right) + 96\% \cdot y = 338\)

\(97 \cdot \left( {350 - y} \right) + 96 \cdot y = 33\,\,800\)

\(33\,\,950 - 97y + 96 \cdot y = 33\,\,800\)

\( - y = - 150\)

\(y = 150\) (thỏa mãn).

Vậy trường \(B\) có 150 học sinh dự thi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Một mảnh vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp.

Dữ kiện 1: Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây so với dự định;

Dữ kiện 2: Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây so với dự định.

Gọi \(x\) là số luống trong vườn, \(y\) là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,y \in \mathbb{N}*} \right).\)

 a) Mối liên hệ giữa \(x\)\(y\)dữ kiện 1\(3x - 8y = 84\).
Đúng
Sai
 b) Mối liên hệ giữa \(x\)\(y\)dữ kiện 2\(x - 2y = 36\).
Đúng
Sai
 c) Mối liên hệ giữa số cây và số luống là hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 8y = 84}\\{x - 2y = 36}\end{array}} \right.\).
Đúng
Sai
 d) Số cây cải bắp dự định được trồng trên mảnh đất vượt quá 1 000 cây.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án:          a) Đ.        b) Đ.        c) Đ.        d) S.

Tổng số cây cải bắp dự định trồng là: \(xy\) (cây).

– Phân tích dữ kiện 1:

Số luống mới: \(x + 8\) (luống);

Số cây mỗi luống mới: \(y - 3\) (cây);

Tổng số cây mới: \(\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right)\) (cây);

Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây so với dự định nên ta có phương trình:

\(\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 108\).

\(xy - 3x + 8y - 24 = xy - 108\)

\( - 3x + 8y = - 84\)

\(3x - 8y = 84\).

Do đó ý a) là đúng.

– Phân tích dữ kiện 2:

Số luống mới: \(x - 4\)

Số cây mỗi luống mới: \(y + 2\)

Tổng số cây mới: \(\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right)\)

Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây nên ta có phương trình:

\(\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 64\)

\(xy + 2x - 4y - 8 = xy + 64\)

\(2x - 4y = 72\)

\(x - 2y = 36\).

Do đó ý b) là đúng.

Mối liên hệ giữa số cây và số luống là hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 8y = 84}\\{x - 2y = 36.}\end{array}} \right.\)

Do đó ý c) là đúng.

Để xác định số cây cải bắp được trồng trên mảnh đất có vượt quá 1 000 cây hay không, ta cần giải hệ phương trình ở ý c) để tìm \(x\)\(y\), sau đó tính tổng số cây: \(xy.\)

Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 8y = 84}\\{x - 2y = 36.}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình \(x - 2y = 36\), ta có: \(x = 2y + 36\), thay vào phương trình \(3x - 8y = 84\), ta được:

\(3\left( {2y + 36} \right) - 8y = 84\)

\(6y + 108 - 8y = 84\)

\( - 2y = - 24\)

    \(y = 12\).

Thay \(y = 12\) vào phương trình \(x = 2y + 36\), ta được: \(x = 2 \cdot 12 + 36 = 60\).

Tổng số cây cải bắp dự định trồng là \(xy = 60 \cdot 12 = 720\) cây.

Ta thấy \(720 < 1\,\,000\) nên số cây cải bắp được trồng trên mảnh đất không vượt quá \[1{\rm{ }}000\] cây. Do đó ý d) là sai.

Vậy:                a) Đ.        b) Đ.        c) Đ.        d) S.

Câu 2

A. \(m - 3 > m - 4\).        
B. \(m - 3 < m - 5\).
C. \(m - 3 \ge m - 2\).            
D. \(m - 3 \le m - 6\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - 3 > - 4\), cộng vào hai vế của bất đẳng thức với cùng một số \[m\] bất kỳ, ta được:

\(m - 3 > m - 4\).

Câu 3

A. \(2a + 1 < 2b + 5\).                
B. \(7 - 3a > 4 - 3b\).     
C. \(7a - 1 < 7b - 1\).   
D. \(2 - 3a < 2 - 3b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Giá trị của \(a\)\(b\) để cặp số \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax + y = 5}\\{3x + by = 0}\end{array}} \right.\)

  A. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 3;\,\,3} \right)\)
B. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 2;\,\,1} \right)\).
C. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( {2;\,\, - 4} \right)\).     
 D. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 1;\,\,2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x = - 3\).         
B. \(x = 0\).             
C. \(x = - 1\).         
D. \(x = - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP