Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O (*)
Tùy thuộc vào lượng K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 168/ 2024/NĐ-CP):
|
Nồng độ cồn (mg/1L khí thở) |
Mức tiền phạt (VNĐ) |
Hình phạt bổ sung |
Trừ điểm GPLX |
|
≤ 0,25 |
2 triệu - 3 triệu |
– |
Trừ 04 điểm |
|
0,25 đến 0,4 |
6 triệu - 8 triệu |
– |
Trừ 10 điểm |
|
> 0,4 |
8 triệu - 10 triệu |
Tước quyền sử dụng GPLX từ 22-24 tháng |
– |
a. Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 36,3 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,0588 mg K2Cr2O7 phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xe máy đã vi phạm giao thông với mức tiền phạt (6 triệu - 8 triệu), tước giấy phép lái xe (22 – 24 tháng).
b. Theo khuyến cáo của ngành y tế, để đảm bảo sức khỏe mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn (Một đơn vị cồn tương đương 10 mL ethanol nguyên chất). Vì vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá 50 mL rượu 40o một ngày.
c. Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là hydrate hóa alkane.
d. Sau khi uống đồ uống có cồn, ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. = = 2.10-7 mol
3C2H5OH + 2K2Cr2O7 + 8H2SO4 → 3CH3COOH + 2K2SO4 + 2Cr2(SO4)3 + 11H2O
== = 3.10-7 mol
= 3.10-7.46 = 1,38.10-5 gam = 0,0138mg.
Nồng độ cồn trong 1 lít khí thở: C = ≈ 0,38 mg/L
Đối chiếu người điều khiển xe ô tô, người điều khiển bị phạt mức 2. Nồng độ cồn vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1L khí thở →Phạt 6-8 triệu.
b) Đúng. 1 đơn vị cồn = 10 mL ethanol. 2 đơn vị = 20 mL ethanol. 50 mL rượu 400 chứa 50 x 0,4 = 20 mL ethanol, vừa đủ 2 đơn vị.
c) Sai. Đồ uống có cồn chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp lên men tinh bột hoặc đường, không dùng phương pháp hóa học từ alkane/alkene vì tạp chất.
d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 9
nNaOH = 0,1.0,018 = 1,8.10-3 mol
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
= 0,9.10-3 mol.
= 0,09 mol.
Hòa oleum vào nước: H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4.
0,09: (n+1) ← 0,09
moleum = 7,362 = == > n = 9
Lời giải
Đáp án: 9,5
ΔrH = (sản phẩm) - (chất đầu) = 2.(-393,5) + 3.(-285,8) – 3.0 - (-277,6) = - 1366,8 kJ/mol.
= 0,75 mol
Qtỏa lt = 0,75.1366,8 = 1025,1 kJ.
Qthực tế = 1025,1 . 0,7 = 717,57 kJ = 717 570 J
Công suất tiêu thụ 7 bóng đèn = 7.3 = 21W = 21 J/s.
Thời gian thắp sáng = ≈ 9,49 giờ làm tròn 9,5 giờ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
dẫn xuất hydrocarbon.
carbonate.
carbohydrate.
hydrocarbon.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
C17H33COOK.
C15H31COONa.
CH3[CH2]11OSO3Na.
C17H35COONa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
