Câu hỏi:

07/04/2026 153 Lưu

Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:

Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049g/mL) và 7,0 ml H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.

Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.

Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến

khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng

tách thành hai lớp.

a. Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.

Đúng
Sai

b. Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)

Đúng
Sai

c. Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.

Đúng
Sai

d. Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Sử dụng phương pháp chiết để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.

b) Đúng

- số mol các chất phản ứng:

n a l = 1 5 . 0 , 8 1 8 8 = 2 4 3 1 7 6 0 m o l ; n a c i d = 1 0 . 1 , 0 4 9 6 0 = 1 0 4 9 6 0 0 0 m o l ;

- Phản ứng:

CH3CH(CH3)CH2CH2OH + CH3COOH t o H 2 S O 4 CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O

243/1760mol 243/1760 mol

- Khối lượng ester thực tế thu được:

m e s t e r = 2 4 3 2 7 6 0 . 6 0 1 0 0 . 1 3 0 . 9 5 1 0 0 = 1 0 , 2 3 g a m

c) Đúng

d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.

Đúng
Sai

b. Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ SO3, sản phẩm thu được gọi là oleum.

Đúng
Sai

c. Oleum Z (H2SO4.nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Giá trị của b = 9,3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)

Đúng
Sai

d. Sản xuất sulfuric acid theo qui trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai. Người ta dùng H2SO4 đặc để hấp thụ SO3.

c) Đúng

- Số mol nước có trong oleum: n H 2 O = 2 1 8 = 1 9 k m o l

- Số mol SO3 đã phản ứng với nước :

H2O+ SO3 H2SO4 (1)

1/9 kmol 1/9kmol

H2SO4 + nSO3 H2SO4.nSO3 (2)

- Hàm lượng SO3 còn lại trong oleum Z

b % = 2 0 1 9 . 8 0 1 0 0 + 2 0 . 1 0 0 = 9 , 2 5 9 %

d) Đúng

Câu 2

Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng như sản xuất phân đạm, nitric acid, làm dung môi. Hiện nay người ta sản xuất ammonia bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí methane (thành phần chính của khí thiên nhiên) theo quy trình Haber.

Phản ứng điều chế H2: CH4(g) + 2H2O(g) \(→xt,{t}^{o}\) CO2(g) + 4H2(g) (1)

Phản ứng loại O2 để thu N2: CH4(g) + 2O2(g) \(→{t}^{o}\) CO2(g) + 2H2O(g) (2)

Phản ứng tổng hợp NH3: N2(g) + 3H2(g) \(⇌xt,{t}^{∘}\)2NH3(g) \({Δ}_{r}{H}_{298}^{o}=-92kJ\) (3)

Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2). Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là 100%. Biết 80% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp

cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành (\({Δ}_{f}{H}_{298}^{o}\)) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho

trong bảng sau:

Chất

CH4(g)

CO2(g)

H2O(g)

\({{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (kJ mol-1)

−74,6

−393,5

−241,8

Để sản xuất được 0,36 tấn khí hydrogen trong giai đoạn trên cần dùng m tấn khí methane. Giá trị

của m là? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)

Lời giải

Đáp án: 0,9

Δ r H ( 1 ) = ( 3 9 3 , 5 ) ( 7 4 , 6 ) 2 ( 2 4 1 , 8 ) = 1 6 4 , 7 K J Δ r H ( 2 ) = ( 3 9 3 , 5 ) + 2 ( 2 4 1 , 8 ) ( 7 4 , 6 ) = 8 0 2 , 5 K J Q s d = 0 , 3 6 . 1 0 6 2 . 1 6 7 , 4 4 K J m C H 4 ( 2 ) . 1 0 6 1 6 . 8 0 2 , 5 . 8 0 % = 0 , 3 6 . 1 0 6 2 . 1 6 7 , 4 4 m C H 4 ( 1 ) = 0 , 3 6 2 . 4 . 1 6 m = m C H 4 ( 1 ) + m C H 4 ( 2 ) 0 , 9

Câu 3

A.

\({MnO}_{4}^{-}\) có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+.

B.

ion Fe2+ có thể bị oxi hóa bởi ion \({MnO}_{4}^{-}\).

C.

Khi cho Fe(NO3)3 vào dung dịch KMnO4, quá trình khử xảy ra là: Fe3+(aq) + 1e → Fe2+(aq).

D.

ion \({MnO}_{4}^{-}\) có khả năng oxi hóa ion Fe2+ trong dung dịch thành ion Fe3+.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Peptide T có phản ứng màu biuret.

Đúng
Sai

b. Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.

Đúng
Sai

c. Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.

Đúng
Sai

d. Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP