Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049g/mL) và 7,0 ml H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến
khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng
tách thành hai lớp.
a. Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
b. Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
c. Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
d. Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Sử dụng phương pháp chiết để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
b) Đúng
- số mol các chất phản ứng:
; ;
- Phản ứng:
CH3CH(CH3)CH2CH2OH + CH3COOH CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O
243/1760mol 243/1760 mol
- Khối lượng ester thực tế thu được:
c) Đúng
d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.
b. Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ SO3, sản phẩm thu được gọi là oleum.
c. Oleum Z (H2SO4.nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Giá trị của b = 9,3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
d. Sản xuất sulfuric acid theo qui trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.
Lời giải
a) Đúng
b) Sai. Người ta dùng H2SO4 đặc để hấp thụ SO3.
c) Đúng
- Số mol nước có trong oleum:
- Số mol SO3 đã phản ứng với nước :
H2O+ SO3 H2SO4 (1)
1/9 kmol 1/9kmol
H2SO4 + nSO3 H2SO4.nSO3 (2)
- Hàm lượng SO3 còn lại trong oleum Z
d) Đúng
Câu 3
\({MnO}_{4}^{-}\) có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+.
ion Fe2+ có thể bị oxi hóa bởi ion \({MnO}_{4}^{-}\).
Khi cho Fe(NO3)3 vào dung dịch KMnO4, quá trình khử xảy ra là: Fe3+(aq) + 1e → Fe2+(aq).
ion \({MnO}_{4}^{-}\) có khả năng oxi hóa ion Fe2+ trong dung dịch thành ion Fe3+.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Chiết lỏng – rắn.
Cô đặc.
Kết tinh.
Chưng cất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Peptide T có phản ứng màu biuret.
b. Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
c. Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.
d. Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.